✨Các Bộ Phái Phật Giáo Tiểu Thừa

Các Bộ Phái Phật Giáo Tiểu ThừaTừ các thế kỷ đầu hiện hữu, cộng đồng Tăng-già Phật giáo đã rẽ thành nhiều bộ và phái, nhân các lần phân phái đôi khi nhiều tai tiếng, và mỗi bộ phái phân ly đều giữ mộ...

Các Bộ Phái Phật Giáo Tiểu Thừa

Từ các thế kỷ đầu hiện hữu, cộng đồng Tăng-già Phật giáo đã rẽ thành nhiều bộ và phái, nhân các lần phân phái đôi khi nhiều tai tiếng, và mỗi bộ phái phân ly đều giữ một số quan điểm bị các học phái khác dán cho nhãn hiệu ngoại thuyết. Chính các bộ phái, các học phái, các lần phân ly và các ngoại thuyết ấy là đối tượng của công trình nghiên cứu này. [...]

👁️ 120 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
VNĐ: 85,000
Các Bộ Phái Phật Giáo Tiểu Thừa Từ các thế kỷ đầu hiện hữu, cộng đồng Tăng-già Phật giáo đã rẽ thành nhiều bộ và phái, nhân các lần phân phái đôi khi nhiều tai
Các Bộ Phái Phật Giáo Tiểu Thừa Từ các thế kỷ đầu hiện hữu, cộng đồng Tăng-già Phật giáo đã rẽ thành nhiều bộ và phái, nhân các lần phân phái đôi khi nhiều tai
Đạo Phật có một lịch sử phát triển rất thăng trầm trong suốt hơn 2.500 năm; lan tỏa từ Ấn Độ ra khắp nơi trên thế giới. Do đó, việc hình thành các bộ phái
nhỏ|224x224px|Các mộc bản [[Bát vạn Đại tạng kinh, mộc bản in kinh văn Phật giáo Hán ngữ lâu đời nhất còn được bảo tồn nguyên vẹn tại Chùa Haeinsa, Hàn Quốc.]] **Phật giáo Đông Á**
**Kinh điển Phật giáo** có số lượng cực kỳ lớn, thậm chí xưa lấy 84.000 để ước chừng tượng trưng về số lượng pháp uẩn. Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở
nhỏ|Tượng minh hoạ [[Đức Phật Chuyển Pháp Luân tại Bảo tàng khảo cổ học Sarnath của Ấn Độ vào thế kỷ 3-5]] **Phật giáo** (tiếng Hán: 佛教 - tiếng Phạn: बुद्ध धर्म - IAST: _Buddha
phải|nhỏ|305x305px|Bản đồ các trung tâm địa lý chính của các trường phái Phật học lớn ở Nam Á, vào khoảng thời gian [[Huyền Trang du hành đến vào thế kỷ VII.
* Màu đỏ: trường
Thuật ngữ **Phật giáo sơ kỳ** có thể đề cập đến hai thời kỳ riêng biệt trong Lịch sử Phật giáo, mà cả hai có thể được định nghĩa riêng rẽ hoặc gộp chung vào
nhỏ|Bức ảnh này trích trong một chương về [[Ấn Độ trong cuốn _Câu chuyện về các quốc gia của Hutchison_, mô tả Ajatashatru đến thăm Đức Phật để giác ngộ tội lỗi của mình.]] **Phật
**Tiểu thừa** (zh. 小乘, sa. _hīnayāna_, bo. _theg dman_) nghĩa là "cỗ xe nhỏ". Tiểu thừa được một số đại biểu phái Đại thừa (sa. _mahāyāna_) thường dùng chỉ những người theo truyền thống Phật
Tượng [[Thích-ca Mâu-ni tu khổ hạnh theo phong cách Phật giáo Hy Lạp hóa, khoảng thế kỷ thứ 2–3, Gandhara (nay thuộc miền đông Afghanistan), Bảo tàng Lahore, Pakistan.]] **Phật giáo Nguyên thủy**, còn gọi
**Kinh điển Phật giáo sơ kỳ** (thuật ngữ tiếng Anh: _Early Buddhist texts_ - **EBT**), hay **Kinh văn Phật giáo sơ kỳ**, là một khái niệm học thuật để chỉ hệ thống các kinh văn
Nhật Bản là quốc gia có số lượng Phật tử chiếm 34,9% dân số, có khoảng 377,000 tăng sĩ (2014). Có ngôi chùa gỗ cổ nhất thế giới Hōryūji (Pháp Long Tự). nhỏ|Chùa [[Yakushiji ở
**Thuyết xuất thế bộ** (chữ Hán: 說出世部; tiếng Phạn: लोकोत्तरवाद, _Lokottaravāda_), còn gọi là **Xuất thế bộ** (出世部), **Xuất thế thuyết bộ** (出世說部), là một trong những bộ phái Phật giáo sơ kỳ. Theo các
nhỏ|phải|Một ấn phẩm Phật giáo tại Lào, có chú thích bằng tiếng Anh **Phật giáo hiện đại** (_Buddhist modernism_ hay _Neo-Buddhism_) là những phong trào Phật giáo tân thời dựa trên sự diễn giải lại
LỜI TỰA Lịch sử Phật giáo đã có từ trên 2500 năm. Lúc đầu Phật giáo được triển khai từ Ấn Độ, rồi dần dần lan tràn ra hai ngả Bắc phương và Nam phương.
**Phật giáo Trung Hoa** (), còn gọi là **Phật giáo Trung Quốc**, hay chính xác hơn là **Phật giáo Hán truyền** (tiếng Trung giản thể :汉传佛教; tiếng Trung phồn thể :漢傳佛教; bính âm: _Hànchuán Fójiào_),
**Độc Tử bộ** (; tiếng Ấn Độ cổ: Vātsīputraka; ), còn được gọi là **Khả-trú tử bộ** (可住子部), **Bạt-tư tử bộ** (跋次子部), **Bạt-tư-phất-đa-la bộ** (跋私弗多羅部), **Khả-trú tử đệ tử bộ** (可住子弟子部), **Bà-thư tử bộ** (婆雌子部),
nhỏ|Các [[tì-kheo thuộc dòng truyền thừa Mūlasarvāstivāda trong Phật giáo Tây Tạng.]] **Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ** (Chữ Hán:根本說一切有部; tiếng Phạn: मूलसर्वास्तिवाद, _Mūlasarvāstivāda_) là một trong những bộ phái Phật giáo sơ kỳ
**Xích đồng diệp bộ** (chữ Hán]: 赤銅鍱部; tiếng Phạn: ताम्रशाटीय, ), hay còn được gọi là **Tāmraparṇīya** trong tiếng Phạn và **Tambapaṇṇiya** trong tiếng Pali, hay **Đồng diệp bộ** (chữ Hán: 紅衣部), là một trong
**Hóa Địa bộ** (chữ Hán: 化地部; , _Mahīśāsaka_), phiên âm Hán Việt là **Di-sa-tắc bộ** (彌沙塞部), còn gọi là **Chánh địa bộ** (正地部), **Giáo địa bộ** (敎地部), **Đại bất khả khí bộ** (大不可棄部), là một
Combo 3 quyển: Lịch Sử Triết Học Ấn Độ - Thích Mãn Giác + Tánh Không - Cốt Tủy Triết Học Phật Giáo + Vũ Trụ Quan Phật Giáo - Triết Học Và Nguồn Gốc  
nhỏ|phải|Thai tạng giới [[Mạn-đà-la ()]] nhỏ|phải|Vòng Pháp luân **Nghệ thuật Phật giáo** là sự phản ánh các khái niệm trong đạo Phật dưới các hình thức nghệ thuật khác nhau – nhất là các lĩnh
**Phật giáo Thượng tọa bộ**, hay **Phật giáo Theravada**, là một trong 3 truyền thống lớn của Phật giáo hiện đại. Khởi nguồn từ Ấn Độ, Phật giáo Thượng tọa bộ được hình thành và
phải|nhỏ|314x314px|Một [[Tì-kheo|nhà sư Trung Á đang giảng cho một nhà sư Trung Hoa. Hang động Bezeklik, thế kỷ 9–10; mặc dù Albert von Le Coq (1913) cho rằng nhà sư tóc đỏ, mắt xanh là
nhỏ|250x250px|Theo [[Mahavamsa, Đại bảo tháp ở Anuradhapura, Sri Lanka (khoảng 140 BCE).]] nhỏ|[[Tượng phật Avukana từ thế kỷ thứ 5.]] nhỏ| Bức tượng bằng đồng mạ vàng của [[Bồ Tát|Bồ tát Tara, từ thời Anuradhapura
nhỏ|Tranh họa một vị [[La hán Ấn Độ của họa sĩ Nhật Bản Shiba Kōkan.]] **_Śrāvakayāna_** (; ; chữ Hán: 声闻乘, âm Hán Việt: _Thanh văn thừa_) là một trong ba _yānas_ được biết đến
[[Tập tin:MahayanaMapchinese.GIF|thumb|**Lộ trình Phật giáo truyền bá về phương Đông**:
**Đỏ**:Hướng truyền giáo của **Phật giáo Bắc truyền** vào Đông Á.
**Xanh**:Hướng truyền giáo của **Phật giáo Nam truyền** vào Đông
**Biến cố Phật giáo 1963**, còn được gọi là **sự kiện đàn áp Phật giáo 1963, pháp nạn Phật giáo Việt Nam 1963 **hay gọi đơn giản là **phong trào Phật giáo 1963 **là một
thumb|Tháp Phước Duyên thuộc [[chùa Thiên Mụ - biểu tượng đặc trưng ở Thừa Thiên Huế]] **Tháp** (chữ Hán: 塔) còn được gọi là **bảo tháp** (bửu tháp), **Phật tháp** hay **tháp chùa** là công
**Bộ kinh** (tiếng Pali: _nikāya_) là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ những tập hợp kinh văn trong Kinh tạng văn hệ Pàli. Chúng được sử dụng gần tương đồng với thuật ngữ
Theo một số tài liệu nghiên cứu gần đây thì giữa Thế giới Phật giáo và nền văn minh Phương Tây đã có những cuộc gặp gỡ cách hàng ngàn năm. Thế nhưng chỉ sau
Sau khi Đức Phật nhập Niết-bàn, các cộng đồng Tăng đoàn (_Sangha_) đã nhóm họp định kỳ để giải quyết các tranh chấp về giáo lý và kỷ luật cũng như sửa đổi và chỉnh
**_Bồ-đề đạo đăng luận_** (zh. 菩提道燈論, sa. _bodhipathapradīpa_) là một tác phẩm quan trọng của Đại sư A-đề-sa, người truyền Phật pháp sang Tây Tạng trong thời kì truyền pháp thứ hai. Tác phẩm này
nhỏ|Trụ sở Giáo hội Phật giáo Việt Nam tại chùa Quán Sứ, Hà Nội **Giáo hội Phật giáo Việt Nam** là tổ chức Phật giáo toàn quốc của Việt Nam, là đại diện Tăng, Ni,
**Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất** (viết tắt là **GHPGVNTN**), thành lập vào tháng 1 năm 1964, là một trong những tổ chức Phật giáo tại Việt Nam, từng được nhà nước Việt
**Biểu tình Phật giáo tại Huế 1993** là một cuộc biểu tình lớn của hơn 40.000 người dân Huế, diễn ra trước trụ sở Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố vào ngày 24 tháng
nhỏ|phải|Chuỗi tràng hạt Phật giáo **Chuỗi tràng hạt** là một vật dụng trong việc tụng kinh Phật giáo gồm một vòng xâu hạt. Hạt có thể làm bằng hàng thảo mộc, bằng xương, bằng đá
Sách - Trúc Lâm Yên Tử Phật Giáo Tùng Thư Tác giả Thượng Tọa, TS. Thích Thanh Quyết, PGS. TS. Trịnh Khắc Mạnh (Đồng chủ biên) Nhà xuất bản NXB Khoa Học Xã Hội Đơn
**Động vật trong Phật giáo** chỉ về quan niệm của Phật giáo về các loài động vật, trong đó có lý thuyết về bảo vệ quyền của động vật thông qua quan niệm "_Chúng sinh
nhỏ|phải|Kiến trúc lầu chuông ở [[Tu viện Vĩnh Nghiêm tại Quận 12]] nhỏ|phải|[[Chùa Huê Nghiêm ở Thủ Đức]] nhỏ|phải|Chùa Pisesaram ở Trà Vinh **Kiến trúc Phật giáo** (_Buddhist architecture_) được hình thành, phát triển ở
Giới thiệu tác giả Tiến sĩ Gil Fronsdal hiện đang giảng dạy Thiền tại Insight Meditation Center ở Redwood City, California, Hoa Kỳ. Ông thực hành Phật giáo theo tông phái Thiền tông Tào Động
Đức Phật thời tiền Phật giáo   [ThaiHaBooks] “Đức Phật thời tiền Phật giáo: Trí tuệ từ những giáo lý sơ khai” là bản dịch từ một tập các bài kinh kệ Phật giáo cổ thường được
LƯỢC SỬ TRUYỀN DỊCH I. KẾT TẬP VÀ BỘ LOẠI 1. Hình thức kết tập Tăng nhất A-hàm (Skt. Ekottarāgama) được kể là bộ thứ tư trong bốn A-hàm. Thứ tự này không nhất trí giữa các bộ
Đức Phật Thời Tiền Phật Giáo - Trí Tuệ Từ Những Giáo Lý Sơ Khai “Đức Phật Thời Tiền Phật Giáo - Trí Tuệ Từ Những Giáo Lý Sơ Khai” là bản dịch từ một tập
thumb|[[Tháp Mahabodhi, một Di sản thế giới của UNESCO, là một trong 4 thánh tích của Phật Thích-ca, nơi ông đã chứng đạo. Bảo tháp được vua Ấn Độ Ashoka xây vào thế kỷ thứ
Trong Tam giáo thì Nho giáo (儒教) và Đạo giáo (道教) là hai hệ thống tín ngưỡng/tôn giáo bản địa của Trung Quốc; còn Phật giáo là một tôn giáo du nhập từ Ấn Độ.
Hiện vẫn chưa định được chính xác thời điểm đạo Phật bắt đầu truyền vào Việt Nam và **Phật giáo Việt Nam** đã thành hình như thế nào. Một nghiên cứu cho rằng đạo Phật
thumb|[[Kim cương chử và chuông (ghanta), những biểu tượng nghi lễ cổ điển của Kim cương thừa]] **Kim cương thừa** (zh. 金剛乘, sa. _vajrayāna_) là một trường phái Phật giáo xuất hiện trong khoảng thế
**Bồ-tát**, đầy đủ là **Bồ-đề-tát-đóa**, dịch ý là **Giác hữu tình** (覺有情) hoặc **Đại sĩ** (大士), là một người đang trên con đường đạt tới trạng thái giác ngộ trong Phật giáo hoặc Phật thành.