✨Thể tích mol

Thể tích mol

Thể tích mol hay thể tích mol phân tử là thể tích bị chiếm bởi một mol chất (nguyên tố hóa học hoặc hợp chất hóa học) tại áp suất và nhiệt độ cho trước. Trước đây người ta còn gọi thể tích mol phân tử là thể tích phân tử gam. Ký hiệu của thể tích mol là Vm; đơn vị của thể tích mol là mét khối trên mol (m³/mol).). Thể tích mol của khí lý tưởng tại áp suất 100 kPa (1 bar) là: :22,710 980(38) dm³/mol tại 0 °C :24,789 598(42) dm³/mol tại 25 °C Thể tích mol của khí lý tưởng tại áp suất 1 átmốtphe là: :22,414 l/mol tại 0 °C :24,465 l/mol tại 25 °C

Vật rắn tinh thể

Có thể tính thể tích ô đơn vị (Vcell) từ tham số ô đơn vị (unit cell parameter) - được định trị ngay từ bước đầu của thí nghiệm tinh thể học tia X (công việc tính toán do phần mềm xác định cấu trúc tinh thể tự động thực hiện). Mối quan hệ giũa thể tích ô đơn vị và thể tích mol được thể hiện qua công thức: ::V_{\rm m} = \over{Z trong đó NA là hằng số Avogadro; Z là số đơn vị công thức (formula unit) trong ô đơn vị. Kết quả của công thức này thường được gọi là "mật độ tinh thể".

Thể tích mol của silic

Silic được dùng nhiều trong ngành công nghiệp điện tử. Việc xác định thể tích mol của silic (cả bằng phương pháp tinh thể học tia X lẫn phương pháp tính tỷ số thể tích mol/khối lượng riêng) thu hút nhiều sự quan tâm. Công trình tiên phong về vấn đề này là của Deslattes và các cộng sự (1974) tại Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia (Hoa Kỳ). Mối quan tâm này bắt nguồn từ sự thật là, nếu tính chính xác thể tích ô đơn vị, nguyên tử lượng và mật độ khối của vật rắn tinh thể nguyên chất thì sẽ xác định trực tiếp được giá trị của hằng số Avogadro. Hiện tại (căn cứ theo giá trị khuyến nghị của CODATA 2006) thì độ chính xác của giá trị hằng số Avogadro bị giới hạn bởi độ không đảm bảo của giá trị hằng số Planck (độ không đảm bảo chuẩn tương đối là 5×10−8).

Căn cứ theo CODATA 2006, giá trị khuyến nghị dành cho thể tích mol của silic là bằng 12,058 8349(11)×10−6 m³/mol, với độ không đảm bảo chuẩn tương đối là 9,1×10−8.

👁️ 154 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Thể tích mol** hay **thể tích mol phân tử** là thể tích bị chiếm bởi một mol chất (nguyên tố hóa học hoặc hợp chất hóa học) tại áp suất và nhiệt độ cho trước.
**Thể tích mol** hay **thể tích mol phân tử** là thể tích bị chiếm bởi một mol chất (nguyên tố hóa học hoặc hợp chất hóa học) tại áp suất và nhiệt độ cho trước.
**Thể tích riêng** (v) là thể tích trên một đơn vị khối lượng của vật liệu. Đây là nghịch đảo của khối lượng riêng ({\rho}). Đơn vị của thể tích riêng là \frac{m^3}{kg} ,
**Thể tích riêng** (v) là thể tích trên một đơn vị khối lượng của vật liệu. Đây là nghịch đảo của khối lượng riêng ({\rho}). Đơn vị của thể tích riêng là \frac{m^3}{kg} ,
Vấn đề 1: Nguyên tử - Phân tử Vấn đề 2: Tính theo công thức hóa học Vấn đề 3: Mol - Khối lượng Mol. Thể tích mol của chất khí Vấn đề 4: Một
Mô tả sản phẩm Vấn đề 1: Nguyên tử - Phân tử Vấn đề 2: Tính theo công thức hóa học Vấn đề 3: Mol - Khối lượng Mol. Thể tích mol của chất khí
Mô tả sản phẩm Vấn đề 1: Nguyên tử - Phân tử Vấn đề 2: Tính theo công thức hóa học Vấn đề 3: Mol - Khối lượng Mol. Thể tích mol của chất khí
**Mol** hay **mole** (ký hiệu: **mol**), là đơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa xấp xỉ 6,022.1023 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất
**Mol** hay **mole** (ký hiệu: **mol**), là đơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa xấp xỉ 6,022.1023 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất
**Nồng độ mol** (tiếng Anhː molar concentration, molarity, amount concentration hoặc substance concentration) là đại lượng đo lượng chất tan trên một đơn vị thể tích dung dịch. Trong hóa học, đơn vị phổ biến
**Nồng độ mol** (tiếng Anhː molar concentration, molarity, amount concentration hoặc substance concentration) là đại lượng đo lượng chất tan trên một đơn vị thể tích dung dịch. Trong hóa học, đơn vị phổ biến
CHỦ ĐỀ Các giải pháp Nồng độ mol Nốt ruồi Âm lượng Độ hòa tan Bão hòa MỤC TIÊU HỌC TẬP MẪU Nêu mối quan hệ giữa thể tích, lượng chất tan với nồng độ.
**Hằng số Avogadro** (ký hiệu là _N_A hoặc _L_) là một hằng số tỉ lệ thuận liên hệ số hạt (thường là nguyên tử, phân tử hoặc ion) trong một mẫu với lượng chất trong
**Hằng số Avogadro** (ký hiệu là _N_A hoặc _L_) là một hằng số tỉ lệ thuận liên hệ số hạt (thường là nguyên tử, phân tử hoặc ion) trong một mẫu với lượng chất trong
**_Quá trình đẳng tích_** (tên tiếng Anh: _Isochoric process_) là một quá trình nhiệt động lực học, trong đó, thể tích của hệ kín không biến đổi theo thời gian. Một ví dụ cho quá
BỆNH GÚT LÀ GÌBệnh Gút (tiếng Anh là Gout) là một bệnh rối loạn chuyển hóa các nhân purin, đặc trưng của bệnh là tăng acid uric máu, gây lắng đọng các tinh thể urat
**** Shop cam kết: ( Nói sai mất lộc!!!)+ Hàng nhập khẩu nguyên hộp chính hãng GO HEALTHY của New Zealand+ DATE mới nhất thị trường+ Mua hàng có quà tặng giá trị kèm theo.+
**** Shop cam kết: ( Nói sai mất lộc!!!)+ Hàng nhập khẩu nguyên hộp chính hãng GO HEALTHY của New Zealand+ DATE mới nhất thị trường+ Mua hàng có quà tặng giá trị kèm theo.+
Phân tích phương trình vi phân từng phần bằng phương pháp số là một nhánh nghiên cứu của phân tích số, hay còn gọi là giải tích số, một lĩnh vực nghiên cứu về lời
Mô Tả Sản Phẩm Hoá phân tích là một môn học cơ sở trong chương trình khung đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật y học, chuyên ngành Xét nghiệm. Sách được biên soạn với mục
Mô Tả Sản Phẩm Hoá phân tích là một môn học cơ sở trong chương trình khung đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật y học, chuyên ngành Xét nghiệm. Sách được biên soạn với mục
Trong toán học , độ **nhạy** con là một thuộc tính của một hàm nói rằng, một cách đại khái, việc đánh giá hàm cho tổng hai phần tử của miền luôn trả về giá
**Nồng độ** là khái niệm cho biết lượng hóa chất trong một hỗn hợp, thường là dung dịch. ## Các khái niệm Dung dịch bao gồm _chất tan_ và _dung môi_. Chất tan càng nhiều
**Nồng độ** là khái niệm cho biết lượng hóa chất trong một hỗn hợp, thường là dung dịch. ## Các khái niệm Dung dịch bao gồm _chất tan_ và _dung môi_. Chất tan càng nhiều
nhỏ| Một buret và [[Bình tam giác|bình tam giác (đánh số 1) được dùng để chuẩn độ acid-base .]] **Chuẩn độ** là một phương pháp định lượng phổ biến trong hóa học phân tích dùng
nhỏ| Một buret và [[Bình tam giác|bình tam giác (đánh số 1) được dùng để chuẩn độ acid-base .]] **Chuẩn độ** là một phương pháp định lượng phổ biến trong hóa học phân tích dùng
nhỏ|phải|Các vật chất ở dạng khí (nguyên tử, phân tử, ion) chuyển động tự do|279x279px**Chất khí** (tiếng Anh: Gas) là tập hợp các nguyên tử hay phân tử hay các hạt nói chung trong đó
nhỏ|phải|Các vật chất ở dạng khí (nguyên tử, phân tử, ion) chuyển động tự do|279x279px**Chất khí** (tiếng Anh: Gas) là tập hợp các nguyên tử hay phân tử hay các hạt nói chung trong đó
nhỏ|[[Dung dịch nước Fluorescein được pha loãng từ 1 đến 10.000 phần triệu trong các khoảng nồng độ gấp 10 lần. Ở 1 ppm, dung dịch có màu vàng rất nhạt. Khi nồng độ tăng
Trong nhiệt động lực học và cơ học chất lưu, **độ nén** (cũng được gọi là hệ số nén hoặc độ nén đẳng nhiệt) là một độ đo thay đổi thể tích tương đối của
Trong vật lý và nhiệt động lực học, một **phương trình trạng thái** là một phương trình nhiệt động liên quan đến các biến trạng thái mô tả trạng thái của vật chất trong một
**Phương trình Clapeyron** là phương trình được thiết lập bởi kĩ sư và nhà vật lý học người Pháp Benoît Paul Émile Clapeyron (1799-1864), cho phép tính năng lượng chuyển pha L theo thể tích
**Phương trình Clapeyron** là phương trình được thiết lập bởi kĩ sư và nhà vật lý học người Pháp Benoît Paul Émile Clapeyron (1799-1864), cho phép tính năng lượng chuyển pha L theo thể tích
**Độ hòa tan** là một đặc điểm hòa tan của chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí vào dung môi để tạo ra một dung dịch đồng nhất. Độ hòa tan của một chất phụ
**Độ hòa tan** là một đặc điểm hòa tan của chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí vào dung môi để tạo ra một dung dịch đồng nhất. Độ hòa tan của một chất phụ
nhỏ|Mũi thử (_nanoindenter_) có đầu kim cương dùng để xác định độ cứng và một số thuộc tính liên quan của vật liệu. **Vật liệu siêu cứng** là loại vật liệu có độ cứng trên
  BỆNH GÚT LÀ GÌ  Bệnh Gút (tiếng Anh là Gout) là một bệnh rối loạn chuyển hóa các nhân purin, đặc trưng của bệnh là tăng acid uric máu, gây lắng đọng các tinh
BỆNH GÚT LÀ GÌ  Bệnh Gút (tiếng Anh là Gout) là một bệnh rối loạn chuyển hóa các nhân purin, đặc trưng của bệnh là tăng acid uric máu, gây lắng đọng các tinh thể
  BỆNH GÚT LÀ GÌ? Bệnh Gút (tiếng Anh là Gout) là một bệnh rối loạn chuyển hóa các nhân purin, đặc trưng của bệnh là tăng acid uric máu, gây lắng đọng các tinh
**Hexaferrum** và **sắt epsilon** (ε-Fe) là các từ đồng nghĩa để chỉ pha lục phương bó chặt (HCP) của sắt chỉ ổn định ở áp suất rất cao. Takahashi và Bassett ở Đại học Rochester
**Hexaferrum** và **sắt epsilon** (ε-Fe) là các từ đồng nghĩa để chỉ pha lục phương bó chặt (HCP) của sắt chỉ ổn định ở áp suất rất cao. Takahashi và Bassett ở Đại học Rochester
**Methan** ( hoặc ) là một hợp chất hóa học với công thức hóa học (một nguyên tử carbon và bốn nguyên tử hydro). Nó là một hydride nhóm 14 và là alkan đơn giản
**Methan** ( hoặc ) là một hợp chất hóa học với công thức hóa học (một nguyên tử carbon và bốn nguyên tử hydro). Nó là một hydride nhóm 14 và là alkan đơn giản
**_Manchester by the Sea_** là bộ phim chính kịch Mỹ được biên kịch và đạo diễn bởi Kenneth Lonergan, với sự tham gia của Casey Affleck, Michelle Williams, Kyle Chandler, Gretchen Mol và Lucas Hedges.
nhỏ|360x360px|Giá trị điện thế màng _v (t)_ đơn vị milivôn (mV) theo mô hình Hodgkin–Huxley, biểu đồ biểu diễn sự chuyển đổi từ trạng thái tĩnh (điện thế nghỉ) sang trạng thái động (điện thế
nhỏ|360x360px|Giá trị điện thế màng _v (t)_ đơn vị milivôn (mV) theo mô hình Hodgkin–Huxley, biểu đồ biểu diễn sự chuyển đổi từ trạng thái tĩnh (điện thế nghỉ) sang trạng thái động (điện thế
nhỏ|Một dãy các codon nằm trong một phần của phân tử [[RNA thông tin (mRNA). Mỗi codon chứa ba nucleotide, thường tương ứng với một amino acid duy nhất. Các nucleotide được viết tắt bằng
nhỏ|Một dãy các codon nằm trong một phần của phân tử [[RNA thông tin (mRNA). Mỗi codon chứa ba nucleotide, thường tương ứng với một amino acid duy nhất. Các nucleotide được viết tắt bằng
nhỏ|Một biển cảnh báo giao thông tại [[Québec với ghi chú rằng nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 °C .]] **Nhiệt độ nóng chảy**, còn gọi là **điểm nóng chảy** hay **nhiệt độ
nhỏ|Một biển cảnh báo giao thông tại [[Québec với ghi chú rằng nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 °C .]] **Nhiệt độ nóng chảy**, còn gọi là **điểm nóng chảy** hay **nhiệt độ