✨Quan hệ Việt Nam - Trung Hoa dưới triều Thanh

QUAN HỆ VIỆT NAM - TRUNG HOA DƯỚI TRIỀU THANHTác giả: Lại Tông ThànhDịch và giới thiệu: Nguyễn Duy ChínhGiao thiệp giữa Việt Nam và Trung Hoa dưới triều Thanh là một tiến trình đầy phức tạp. Nhà Tha...

QUAN HỆ VIỆT NAM - TRUNG HOA DƯỚI TRIỀU THANH Tác giả: Lại Tông Thành Dịch và giới thiệu: Nguyễn Duy Chính Giao thiệp giữa Việt Nam và Trung Hoa dưới triều Thanh là một tiến trình đầy phức tạp. Nhà Thanh kế thừa các triều đại trước và tiếp tục chính sách ki mi để phát huy vai trò thượng quốc theo hệ thống tông chủ - phiên thuộc mà nước ta là một vệ tinh, nói theo cách của họ thì là phên giậu ở phương Nam, che chắn cho thiên triều ở phía Bắc. Trong hơn hai thế kỷ (1644 - 1911) Trung Hoa chỉ có một triều đại, thì Việt Nam lại trải qua đến ba bốn dòng họ (Lê, Tây Sơn, Nguyễn), lên xuống thất thường lúc nào cũng có những khúc mắc phải giải quyết. Từ giữa thế kỷ XVII và hầu hết thế kỷ XVIII, nhà Thanh trải qua bốn đời vua: Thuận Trị, Khang Hi, Ung Chính, Càn Long tương đối ổn định và được các sử gia đánh giá là một thời “thịnh thể”. Trong khi đó, về phía nước ta, ngay từ cuối đời Minh đã có nhiều bất ổn, nhiều thế lực phân tranh, luôn luôn có hơn một dòng họ nắm giữ quyền bính. Họ Mạc ở phía Bắc, họ Lê ở giữa còn họ Nguyễn ở phía Nam. Ngay trong khu vực được coi như chính thống, tuy vua Lê giữ ngai vàng nhưng thực quyền ở trong tay chúa Trịnh và trong nhiều thời kỳ, những đám giặc lớn nổi lên cát cứ một phương nên trên thực tế nước ta không mấy khi “giang sơn thu về một mối”. Sau khi nhà Lê mất, triều đại Tây Sơn tuy ngắn ngủi nhưng việc giao thiệp với Trung Hoa lại huy hoàng, phần lớn không hẳn vì nước ta oai hùng mà vì rơi vào một vị thế “họ cầu đến ta nên sử sách của cả hai bên không khỏi viết quá lố lên một chút. Sang thế kỷ XIX, nhà Thanh có nhiều vấn đề nội trị ngoại giao, nhất là từ đời Đạo Quang, bên ngoài họ phải đối phó với liệt cường Âu châu xâm chiếm để mở những cửa biển vùng duyên hải, trong nước lại có những cuộc nổi dậy làm rúng động triều đình, hao tốn rất nhiều mới bình định được. Về phía nước ta, triều đình Huế cũng có những khó khăn không kém. Sau mấy lần bắn phá ở Đà Nẵng và Thuận An, chiến thuyền Pháp tiến chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ và sau đó không lâu chiếm luôn ba tỉnh miền Tây, biến toàn thể Lục tỉnh thành thuộc địa của họ. Sự lên xuống của các triều đại ít nhiều ảnh hưởng đến quan hệ giữa nước ta và Trung Hoa, nhưng trong hệ thống trật tự thiên hạ của phương Đông, những tương tác vẫn tiếp tục được thể hiện như định lệ hàng ngàn năm không có gì thay đổi. Hầu như cả Trung Hoa lẫn Việt Nam đều không bên nào muốn đề cập khó khăn riêng của mình mà vẫn giả vờ coi như chỉ là vấn nạn nhất thời không đáng lý đến. Tác phẩm (1644-1885) [Thanh Việt quan hệ nghiên cứu - dĩ mậu dịch dữ biên vụ vi thám thảo trung tâm (1644 - 1885)] của Lại Tông Thành là một công trình qui mô nghiên cứu cụ thể trong liên hệ tông phiên, một mặt trên thực tế lịch sử môi răng của hai nước liền kề, mặt khác những va chạm không thể tránh khỏi trong quyền lợi thương mại, đất đai vùng biên giới. Tác giả cũng nghiên cứu rất kỹ về những tương trợ trên biển hay đất liền khi có thiên tai, loạn lạc. Nghiên cứu này nguyên là luận án tiến sĩ của tác giả trình năm 2006 ở Đại học Quốc lập Sư phạm Đài Loan, do GS. Trang Cát Phát bảo trợ. Cho tới thời điểm đó, ông Lại đã tham khảo rất nhiều tài liệu trong văn khố của Đài Loan, nhiều tài liệu trước nay chưa hề được công bố. Những văn bản đó chủ yếu là tài liệu hành chánh, các tấu sớ, dụ chỉ của nhà Thanh, quốc thư của Việt Nam và nhiều bộ sử quan trọng của nước ta nguyên tác soạn bằng chữ Hán đã từng được ấn hành tại Nhật Bản, Hong Kong hay Đài Loan, Bắc Kinh... nên có thể sử dụng ngay các thư viện địa phương chứ không cần phải sang Việt Nam hay các quốc gia lân cận. Với qui mô gần như không sót một chủ đề lớn nào, Lại Tông Thành đã tìm hiểu kỹ càng thực tế chính trị, địa lý lẫn phạm trù triết học hình nhi thượng về quan niệm thiên nhân tương dữ để miêu tả đầy đủ qua lại giữa hai bên, nghĩa vụ và bổn phận trong liên hệ hai chiều nước lớn, nước nhỏ. Với nội dung trải dài như thế, nếu tách rời thì mỗi một chương đã có thể khai triển để thành một đề tài nên việc tập hợp vào chung một tác phẩm là điều rất khó khăn, việc trùng lặp không thể tránh khỏi nhất là vì tác giả cố gắng trích dẫn nguyên văn tài liệu, thay vì chỉ cần tóm tắt nội vụ để người đọc nắm được vấn đề. Nhiều văn bản đã dẫn thuật tại một mục này về sau lại được lặp lại ở một đề mục khác vì tuy cùng một tài liệu nhưng nội dung đề cập đến hai hay nhiều việc khác nhau. Việc đó cũng có thể hiểu được vì đây là một luận án tiến sĩ, hội đồng giám khảo thường đánh giá dựa trên công phu tìm kiếm văn bản gốc của nghiên cứu sinh nên cũng là một cách thể hiện nỗ lực của tác giả.

  • Nguyễn Duy Chính (dịch giả)
👁️ 1721 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
VNĐ: 720,000
 Quan Hệ Việt Nam - Trung Hoa Dưới Triều Thanh (Bìa Cứng) Nghiên cứu về quan hệ Thanh - Việt cũng là một mắt xích trong quan hệ Trung - Việt vì là quan hệ
QUAN HỆ VIỆT NAM - TRUNG HOA DƯỚI TRIỀU THANH Tác giả: Lại Tông Thành Dịch và giới thiệu: Nguyễn Duy Chính Giao thiệp giữa Việt Nam và Trung Hoa dưới triều Thanh là một
Tác giả: Lại Tông Thành Dịch và giới thiệu: Nguyễn Duy Chính Năm xuất bản: 2025 Số trang: 824 trang Nhà xuất bản: Thông tin và Truyền thông Kích thước: 16 x 24 cm Hình
Nghiên cứu về quan hệ Thanh - Việt cũng là một mắt xích trong quan hệ Trung - Việt vì là quan hệ của ảnh hưởng của hoàn cảnh chính trị nên đề tài nghiên
**Quân y Việt Nam Cộng hòa** là một ngành y tế quân sự của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, trực thuộc sự điều hành theo hệ thống hàng dọc của Tổng cục Tiếp vận
**Lịch sử quân sự của Việt Nam Cộng hòa** là lịch sử của các lực lượng vũ trang Việt Nam Cộng hòa, bắt đầu từ khi chế độ chính trị này thành lập vào năm
**Trường Thiếu sinh quân** (1956-1975) là một cơ sở đào tạo nam thiếu niên trên hai phương diện: Văn hóa Phổ thông và Cơ bản Quân sự của Việt Nam Cộng hòa. Trường được đặt
**Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc** (_Quan hệ Việt-Trung_, ) là mối quan hệ giữa hai nước láng giềng vì có chung biên giới trên bộ và trên biển, hai nước có chung thể
**Lịch sử chiến tranh Việt Nam–Trung Quốc** là những cuộc xung đột, chiến tranh, từ thời cổ đại đến thời hiện đại giữa các chính thể trong quá khứ của những quốc gia Việt Nam
thumb|Bán đảo Triều Tiên **Quan hệ Việt Nam – Bán đảo Triều Tiên **là mối quan hệ từ xa xưa giữa nước Việt Nam và quốc gia từng tồn tại trên bán đảo Triều Tiên
Bản đồ 4 Quân khu [[Việt Nam Cộng hòa]] **Quân đoàn I** là một đơn vị cấp Quân đoàn, được tổ chức hỗn hợp gồm cả Hải quân - Lục quân - Không quân. Đây
**Tranh chấp trên Biển Đông giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2011** là một phần trong tranh chấp chủ quyền Biển Đông, bắt đầu từ vụ tàu Bình Minh 02 bị các tàu hải
**Lục quân Việt Nam Cộng hòa** (Tiếng Anh: _Army of the Republic of Vietnam_, **ARVN**) hay **Bộ binh** là lực lượng quân chủ lực chiến đấu trên bộ của Việt Nam Cộng hòa. Lực lượng
Tiền giấy mệnh giá 500 [[đồng Việt Nam Cộng hòa|đồng phát hành năm 1966]] **Kinh tế Việt Nam Cộng hòa** (1955-1975) là một nền kinh tế theo hướng thị trường, đang phát triển, và mở
**Đệ Nhất Cộng hòa** (1955–1963), còn được gọi là **Chính quyền Ngô Đình Diệm**, là chính thể của Việt Nam Cộng hòa được thành lập sau cuộc Trưng cầu dân ý năm 1955 ở miền
right|thumb|upright=1.2|Lính nhảy dù Mỹ thuộc Lữ đoàn dù 173 tuần tra vào tháng 3 năm 1966 **Hoa Kỳ can thiệp quân sự tại Việt Nam** trong giai đoạn 1948–1975 là quá trình diễn biến của
**Cuộc đảo chính tại Nam Việt Nam năm 1963** là cuộc đảo chính nhằm lật đổ chính thể Đệ nhất Cộng hòa Việt Nam của Tổng thống Ngô Đình Diệm và Đảng Cần lao Nhân
**Lịch sử quân sự Việt Nam** hay **Quân sử Việt Nam** là quá trình hình thành và phát triển các hoạt động quân sự trong suốt chiều dài lịch sử của Việt Nam, bắt đầu
**Điện ảnh Việt Nam Cộng hòa** () là thuật ngữ mô tả ngành kĩ nghệ chế tác phát hành và phê bình điện ảnh tại Việt Nam Cộng hòa thời kì từ 1955 đến 1975.
**Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà năm 1967** là bản hiến pháp thứ hai của chính quyền Việt Nam Cộng hoà, Quốc hội Lập hiến thông qua vào ngày 18 tháng 3 năm 1967, Ủy
**Cảnh sát Dã chiến Quốc gia Việt Nam Cộng hòa** (, viết tắt _CSDC_) cũng được người Pháp gọi là **Police de Campagne** và có nhiều tên gọi khác nhau là **Cảnh sát Dã chiến
**Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam** (1967-1975) là chính thể dân sự của Việt Nam Cộng hòa thành lập trên cơ sở của bản Hiến pháp tháng 4 năm 1967 và cuộc bầu cử tháng
**Đài Truyền hình Việt Nam (THVN)** hay còn gọi là **Đài Truyền hình Sài Gòn** là đài vô tuyến truyền hình thuộc Nha Vô tuyến Truyền hình Việt Nam của Việt Nam Cộng hòa. Đài
Mặt tiền tòa nhà hành chính của [[Viện Đại học Sài Gòn, cơ sở giáo dục đại học lớn nhất tại Việt Nam Cộng hòa, hình chụp năm 1961.]] **Nền giáo dục Việt Nam Cộng
**Chiến tranh biên giới 1979**, hay thường được gọi là **Chiến tranh biên giới Việt – Trung năm 1979**, là một cuộc chiến ngắn nhưng khốc liệt giữa Trung Quốc và Việt Nam, diễn ra
Khoảng một triệu người dân miền Bắc (khoảng 800 ngàn trong đó là người Công giáo) di cư đến miền Nam Việt Nam trong những năm 1954–1955 theo những chuyến tàu do Pháp và Mỹ
**Bắc thuộc** là danh từ chỉ thời kỳ Việt Nam bị đặt dưới quyền cai trị của các triều đại Trung Quốc, được coi như một đơn vị hành chính của Trung Quốc, tùy theo
phải|Trái phiếu Cải cách Điền địa cấp năm 1970 **Cải cách điền địa** là tên gọi chung cho 2 đợt phân phối lại ruộng đất trong khuôn khổ chương trình **Cải cách nông nghiệp** và
Một cuốn sách nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc:   CHINH CHIẾN VÀ TỪ BỎ Tác giả: Trịnh Vĩnh Thường Dịch giả: Nguyễn Phúc An   Giới thiệu: Mục lục: Chương
**Quan hệ Lào – Việt Nam** hay còn được biết đến với tên thông dụng là **Quan hệ hữu nghị Việt – Lào** là mối quan hệ cấp đặc biệt, đồng minh chiến lược theo
nhỏ|phải|Khẩu hiệu phản đối Trung Quốc ở Vũng Tàu **Các cuộc biểu tình phản đối Trung Quốc lắp đặt giàn khoan thăm dò dầu khí HD-981** đã diễn ra trong tháng 5 năm 2014 (gần
**Hội đồng Thẩm phán** là cơ quan chính phủ Việt Nam Cộng hòa chuyên giám sát hoạt động xét xử của thẩm phán và cố vấn tư pháp cho Tối cao Pháp viện. Trụ sở
**Hội đồng Văn hóa Giáo dục** là cơ quan cố vấn cho Chính phủ và Quốc hội về việc thiết lập và thi hành chính sách văn hóa, giáo dục của Việt Nam Cộng hòa.
**Đặc biệt Pháp viện** là cơ quan tư pháp đặc biệt chuyên xét xử những viên chức cấp cao của chính phủ Việt Nam Cộng hòa trong trường hợp họ bị cáo buộc phạm tội
**Phong trào khôi phục chế độ Việt Nam Cộng hòa** là một trong các phong trào chống cộng có tổ chức của nhiều người Việt tại hải ngoại thuộc thành phần những người ủng hộ
**Hội đồng các Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa** hoặc **Hội đồng Sắc tộc**, là cơ quan đảm trách việc cố vấn cho chính phủ Việt Nam Cộng hòa về các vấn đề liên quan
**Quốc gia Việt Nam** () là một chính phủ thuộc Liên bang Đông Dương thuộc Liên hiệp Pháp, tuyên bố chủ quyền toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, tồn tại trong giai đoạn từ giữa
**Quan hệ La Mã – Trung Quốc** là các tiếp xúc chủ yếu gián tiếp, quan hệ mậu dịch, luồng thông tin và các lữ khách đi lại không thường xuyên giữa đế quốc La
**Vụ Trịnh Xuân Thanh trở về Việt Nam** là một câu chuyện có 2 phiên bản khác nhau. Chính vì 2 phiên bản trái ngược đưa đến một cuộc khủng hoảng quan hệ ngoại giao
**Việt Nam Quốc Dân Đảng** (**VNQDĐ**; chữ Hán: ), gọi tắt là **Việt Quốc**, là một đảng chính trị dân tộc và xã hội chủ nghĩa dân chủ chủ trương tìm kiếm độc lập khỏi
**Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia**, hay còn được gọi là **Chiến tranh biên giới Tây Nam**; , UNGEGN: _Sângkréam Kâmpŭchéa-Viĕtnam_; Những người theo chủ nghĩa dân tộc Khmer gọi là **Việt
**Việt Nam hóa chiến tranh** (tiếng Anh: _Vietnamization_) hay **Đông Dương hóa chiến tranh** là chiến lược của Chính phủ Hoa Kỳ dưới thời tổng thống Richard Nixon trong Chiến tranh Việt Nam, được áp
**Chiến tranh cục bộ** là một chiến lược quân sự của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Việt Nam (giai đoạn 1965-1968). Nội dung cơ bản của chiến lược này là tận dụng ưu thế hỏa
Bài viết dưới đây trình bày lịch sử của các loại xe tăng được sử dụng bởi các lực lượng khác nhau ở Việt Nam. ## Những vết xích tăng đầu tiên Vào năm 1918,
thumb|Bộ Ngoại giao tại Hà Nội Việt Nam hiện nay, dưới chính thể **Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam** đến nay đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 194 trong 200 quốc
**Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam** là một chính phủ tồn tại ở miền nam Việt Nam trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. Chính phủ này tồn tại
Dưới đây là tổng quan hệ thống quan chế của các triều đại quân chủ tại Việt Nam. Do số lượng cũng như tên gọi của các chức quan có khác biệt ở mỗi triều
**Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ** phản ánh các hoạt động ngoại giao giữa các Tiết độ sứ Tĩnh Hải quân thời kỳ tự chủ Việt Nam (đầu thế kỷ 10 sau hơn 1000
phải|nhỏ|Mặt tiền của trụ sở Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được in trên tờ tiền giấy mệnh giá 1000 đồng phát hành năm 1971 **Ngân hàng Quốc gia Việt Nam** là ngân hàng trung
Con dấu của Tổng thống Hoa Kỳ **Tổng thống Hoa Kỳ thăm Việt Nam** là các chuyến thăm của các Tổng thống Hoa Kỳ đến Việt Nam vào những thời điểm, hoàn cảnh khác nhau,