✨Tteok

Tteok

Tteok (떡) (); cũng đánh vần ddeock, dduk, ddeog hoặc thuck chỉ một thể loại bánh truyền thống của người Hàn Quốc làm từ bột gạo nếp (tiếng Hàn Quốc gọi gạo này là chapssal). Một số loại tteok có thể làm từ bột gạo thường. Có hàng trăm loại khác nhau của tteok ăn quanh năm với vô số màu sắc, hương vị, hình dạng và nguyên liệu. Ở Hàn Quốc có tập quán ăn tteok guk (canh bánh tteok mặn) vào ngày Tết, tteok ngọt vào trong lễ cưới về lễ mừng sinh nhật. Một số nguyên liệu hay được dùng để chế biến tteok là đỗ xanh, kê, ngải cứu Triều Tiên, táo tàu và hoa quả khô khác, vừng, dầu ăn, đường, và hạt thông.

Các loại

Tteok thường được chia ra làm 4 loại là bánh hấp (찌는 떡), bánh giã (치는 떡), bánh nhồi nặn và bánh rán. Loại bánh hấp dùng bột sống tạo hình xong sau đó đem hấp chín bằng nồi và chõ mà tiêu biểu là loại nồi siru (시루) nên đôi khi bánh tteok hấp còn gọi Sirutteok (시루떡). Bánh Tteok giã thường dùng gạo đồ chín rồi giã nhuyễn. Bánh Tteok nhồi nặn thì hấp chín bột sau đó mới nhồi nặn và tạo hình. Bánh tteok rán thì rán bằng chảo và dầu.

Bánh tteok hấp Sirutteok (시루떡):

  • Duteop tteok (두텁떡)
  • Baekseolgi (백설기)
  • Kongtteok (콩떡)
  • Jeungpyeon (증편)
  • Mujigae tteok (무지개떡)

Bánh tteok giã:

  • Injeolmi (인절미): Pat injeolmi (팥인절미), Kkaeinjeolmi (깨인절미), Kkaeinjeolmi (깨인절미), Kkaeinjeolmi (깨인절미)
  • Garaetteok (가래떡; còn gọi hwin tteok, 흰떡)

Bánh tteok bột nhồi nặn:

  • Kkul tteok (꿀떡)
  • Songpyeon (송편)
  • Gochitteok (고치떡)
  • Ssamtteok (쌈떡)
  • Dalgal tteok (닭알떡)
  • Gyeongdan (경단)
  • Bupyeon (부편)

Bánh tteok rán:

  • Hwajeon (화전)
  • Bukkumi (부꾸미)
  • Juak (주악)

Loại khác

  • Ssuk tteok (쑥떡)
  • Gaksaek pyeon (각색편)
👁️ 1 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Tteok (떡)** (); cũng đánh vần **_ddeock_**, **_dduk_**, **_ddeog_** hoặc **_thuck_** chỉ một thể loại bánh truyền thống của người Hàn Quốc làm từ bột gạo nếp (tiếng Hàn Quốc gọi gạo này là _chapssal_).
**_Gyeongdan_** () là một loại _tteok_ (bánh gạo) được làm từ gạo nếp hoặc các loại bột ngũ cốc nếp khác. Khi sử dụng loại ngũ cốc không phải gạo làm nguyên liệu, tên của
**_Bukkumi_** () là món _tteok_ (bánh gạo) áp chảo được làm bằng bột gạo nếp hoặc bột lúa miến. Đây là một loại bánh hình bán nguyệt dẹt chứa nhân đậu đỏ adzuki trắng hoặc
**Tteokbokki** hay **Ddeobokki** là món bánh gạo cay truyền thống của Triều Tiên, ngoài ra còn là một món ăn nhanh bình dân thường bán ở các quầy hàng ven đường (pojangmacha). Nó có nguồn
Bánh bò, một loại bánh gạo đặc trưng của Việt Nam **Bánh gạo** là tên gọi chỉ chung các loại bánh mặn và bánh ngọt được làm từ bột gạo. Một chiếc bánh gạo bất
**Bindaetteok** (còn gọi là **nokdujeon** hoặc **jijim nokdu**; nghĩa là "bánh đậu xanh") là một loạt biến thể của Jeon, một loại bánh xèo Triều Tiên. Nó được làm bằng đậu xanh, với hành xanh,
**Ẩm thực Triều Tiên** là truyền thống nấu ăn thông thường và cách thức chế biến thành nghệ thuật ẩm thực Triều Tiên. Ẩm thực Triều Tiên đã phát triển qua nhiều thế kỷ thay
**Tương đậu đỏ** (tiếng Trung phồn thể:豆沙/紅豆沙; tiếng Trung giản thể:豆沙/红豆沙; tiếng Nhật:餡こ hay 小豆餡; tiếng Hàn: 팥소) hay **mứt đậu đỏ**, còn được gọi là **adzuki bean paste** hoặc **anko** (trong tiếng Nhật), là
**Triều Tiên Nhân Tông** (chữ Hán: 朝鮮仁宗; Hangul: 조선 인종; 10 tháng 3, 1515 – 8 tháng 8, 1545) là vị vua thứ 12 của nhà Triều Tiên. Ông trị vì từ năm 1544 đến
thumb| Món _Jajangmyeon_ bên trên có trứng luộc, dưa chuột thái sợi và hạt vừng rang. **Jajangmyeon** () hay **_jjajangmyeon_** () là phiên bản Hàn Quốc của món mì _Trác tương miến_ từ Trung Quốc.
là một loại bánh giầy nhân ngọt truyền thống của Nhật Bản làm từ bột gạo nếp hay gạo nếp giã nhuyễn không những được dùng để ăn trong cuộc sống hàng ngày mà còn
**_Siru_** () là nồi hấp bằng đất dùng để hấp các loại ngũ cốc hoặc bánh như bánh _tteok_. ## Giới thiệu Các nồi hấp bằng đất nung được sử dụng trên bán đảo Triều
thumb|Điểm tâm hấp Đây là **danh sách các món hấp** và món ăn thường được chế biến theo phương pháp hấp. ## Món hấp thumb|Bánh tẻ * Ada – một món ăn từ Kerala, thường
**Injeolmi** (, )) là một loại tteok được làm bằng cách hấp và giã hỗn hợp bột gạo nếp, cắt nhỏ thành từng miếng vừa ăn rồi tẩm bằng bột đậu nành. Injeolmi được bọc
phải|Bánh giày kẹp [[giò lụa ở Việt Nam]] **Bánh giày** (thường viết sai thành: **bánh dầy**, **bánh giầy do miền Bắc Việt Nam phát âm âm ay thành âm ây như giày dép phát âm
**Kaesŏng** hay **Gaeseong** ( , , , Hán-Việt: **Khai Thành**; phiên âm tiếng Việt: **Kê-xâng**) là một thành phố trực thuộc trung ương nằm ở phía nam của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều
nhỏ|Daifuku hoặc là một loại bánh ngọt wagashi của Nhật Bản gồm có viên bánh dày mochi tròn nhỏ với nhân ngọt, thường gặp nhất là _anko_, gồm nhân đậu đỏ ngọt xay nhuyễn. Nay
OTTOGI - JIN BÁNH GẠO LY CAY JIN, BÁNH GẠO LY JIN CAY, BÁNH GẠO LY CAY ĂN LIỀN, BÁNH GẠO LY ĂN LIỀN CAY, JIN BÁNH GẠO CAY JIN, BÁNH GẠO JIN CAY, BÁNH
OTTOGI - JIN BÁNH GẠO TƯƠNG ĐEN JIN, BÁNH GẠO LY JIN TƯƠNG ĐEN, BÁNH GẠO LY TƯƠNG ĐEN ĂN LIỀN, BÁNH GẠO LY ĂN LIỀN TƯƠNG ĐEN, JIN BÁNH GẠO TƯƠNG ĐEN JIN, BÁNH
OTOKI - BÁNH GẠO JIN TƯƠNG ĐEN, JIN BÁNH GẠO TƯƠNG ĐEN ĂN LIỀN, BÁNH GẠO OTTOGI TƯƠNG ĐEN, OTTOGI BÁNH GẠO TƯƠNG ĐEN OTTOGI, JIN BÁNH GẠO TOKBOKKI TƯƠNG ĐEN JIN OTTOGI BÁNH GẠO
OTOKI - BÁNH GẠO JIN PHÔ MAI, JIN BÁNH GẠO PHÔ MAI ĂN LIỀN, BÁNH GẠO OTTOGI PHÔ MAI, OTTOGI BÁNH GẠO PHÔ MAI OTTOGI, JIN BÁNH GẠO TOKBOKKI PHÔ MAI JIN OTTOGI BÁNH GẠO
OTOKI - BÁNH GẠO JIN CAY, JIN BÁNH GẠO CAY ĂN LIỀN, BÁNH GẠO OTTOGI CAY, OTTOGI BÁNH GẠO CAY OTTOGI, JIN BÁNH GẠO TOKBOKKI CAY JIN OTTOGI BÁNH GẠO TOKBOKKI CAY OTTOGI JIN, JIN
Tết Chuseok (còn gọi là Tết Trung thu), một trong hai ngày Tết truyền thống lớn nhất ở Hàn Quốc đến khi những cơn mưa và những đợt nóng gay gắt thất thường cuối cùng
thumb|right|Một số món cà ri rau từ Ấn Độ right|thumb|Món cà ri gà với bơ trong một nhà hàng Ấn Độ thumb|Cà ri đỏ với thịt vịt ở [[Thái Lan]] **Cà-ri** (từ chữ Tamil là
**Seoul** (Hangul: 서울, ), tên chính thức là **Thành phố Đặc biệt Seoul** (Hangul: 서울특별시) là thủ đô kiêm đô thị lớn nhất của Hàn Quốc. Seoul nằm ở phía tây bắc sông Hán và
**Thẩm Dương** (tiếng Trung giản thể: 沈阳市, _Shenyang_) là một thành phố ở Đông Bắc Trung Quốc. Đây là tỉnh lỵ của tỉnh Liêu Ninh, nằm ở phía trung-bắc của tỉnh. Thẩm Dương là thành
**Tteokguk** là món canh bánh truyền thống của người Triều Tiên, thường ăn vào dịp Tết. _Tteok_ là một loại bánh làm từ bột gạo nếp và thường được thái mỏng, còn _guk_ là canh.
**Kalbi** (có khi viết là **galbi**) là tên gọi chung của các món lườn nướng trong ẩm thực của người Triều Tiên. Galbi thường là thịt sườn bò hoặc lợn hoặc gà tẩm xì dầu
**Dongchimi** là một dạng kim chi với nguyên liệu là củ cải (su hào), cải thảo (cải bắp), hành, ớt xanh lên men, gừng, quả lê và nước muối. Bởi vì _dong_ (hangul: 동; hanja:
**_Perilla frutescens_**, thường được gọi là **tía tô xanh** để phân biệt với tía tô Việt Nam, là một loài thuộc _chi Tía tô_ trong họ Hoa môi. Nó là thực vật hàng năm bản
**Chuncheon** (tiếng Hàn: 춘천, hanja: 春川, phiên âm Hán Việt: Xuân Xuyên) là thủ phủ của tỉnh tự trị đặc biệt Gangwon, Hàn Quốc. Thành phố nằm ở phía đông bắc của đất nước, nằm
**Bingsu** (), đôi khi được viết là **bingsoo**, là một món tráng miệng đá bào phổ biến ở Triều Tiên, đặc biệt là vào thời tiết nóng ẩm. Nó có xuất xứ từ món đá
là một món mì của Nhật Bản. Món này làm từ mì sợi Trung Quốc kèm với thịt hoặc (thỉnh thoảng) nước dùng làm từ cá, thường có hương vị với nước tương hoặc miso,
nhỏ|phải|Món thịt gà nướng xâu Hàn Quốc-Dak-kkochi **Dak-kkochi** (tiếng Hàn: 닭꼬치 có nghĩa là "_gà xiên que_") là món ăn đường phố thông dụng ở Hàn Quốc với nguyên liệu chính là những miếng thịt
**_Songpyeon_** (송편, 松片) là một món bánh (_tteok)_ truyền thống của Triều Tiên, làm từ bột gạo, thường được ăn vào lễ hội trung thu (Chuseok). Tài liệu ghi chép sớm nhất về món Songpyeon
**Baek-seolgi** (백설기), trong tiếng Việt được gọi là bánh gạo hấp, là một loại bánh làm từ bột gạo có nguồn gốc ở bán đảo Triều Tiên và là một phần trong văn hóa ẩm
**_Mandu-guk_** (, 饅頭-) hay **súp dumpling** nhỏ|Tteok-mandu-guk (bánh gạo cắt lát và súp dumpling)
**Tiệc thôi nôi** (Hangul: 돌잔치 hoặc ngắn gọn là 돌) là lễ tổ chức chúc mừng em bé được 1 tuổi, là một dịp có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa Hàn Quốc nhằm
**_Byeonggyul_** (, ) trong tiếng Hàn Quốc và **_benjul_** (; ) trong tiếng Jeju, danh pháp hai phần: _Citrus platymamma_, là một loại quả cam quýt có nguồn gốc từ đảo Jeju, Hàn Quốc. ##
**Buam-dong** là một _dong_, phường của Jongno-gu ở Seoul, Hàn Quốc. ## Địa điểm thu hút Một bức tượng bằng đồng của Choi Gyu-sik (최규식) nằm trên đồi Jaha Gate gần văn phòng dịch vụ