✨Vu Đông

Vu Đông

Vu Đông (tiếng Trung: 于冬, tiếng Anh: Yu Dong hay Don Yu, sinh ngày 8 tháng 1 năm 1971) là một nam doanh nhân kiêm nhà sản xuất điện ảnh người Trung Quốc. Ông được mọi người biết đến với tư cách là người sáng lập và hiện là chủ tịch đương nhiệm của Tập đoàn điện ảnh Bác Nạp, một trong những công ty sản xuất phim nổi tiếng tại Trung Quốc đại lục.

Cho đến nay, những bộ phim điện ảnh do ông sản xuất đa phần đều được đón nhận nồng nhiệt từ các khán giả xem phim và còn giành được nhiều giải thưởng cao quý, điển hình như Long Hổ Môn, Đảo hoả tuyến, Thương thành, Long môn phi giáp, Thập nguyệt vi thành, Cuộc chiến á phiện, v.v....

👁️ 58 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Cầy lỏn** hay **lỏn tranh** (tiếng Mường: cầy oi, danh pháp: **_Herpestes javanicus_**) là loài thú hoang ở Nam Á và Đông Nam Á, hiện đã di thực đến nhiều nơi trên thế giới. ##
**Gấu ngựa** (danh pháp khoa học: **_Ursus thibetanus_** hay **_Ursus tibetanus_**), còn được biết đến với tên gọi **gấu đen Tây Tạng**, **gấu đen Himalaya**, hay **gấu đen châu Á**, là một loài gấu có
**Báo lửa** (danh pháp khoa học: **_Catopuma temminckii_**) hay còn gọi là **beo vàng châu Á** hay **Kim miêu**, **beo lửa** (tiếng Anh: **Asian Golden Cat**) là một loài động vật ăn thịt thuộc họ
nhỏ|phải|Một con [[nai đen tại Thảo cầm viên Sài Gòn, nai là loài thú phổ biến ở Việt Nam]] **Thú** là nhóm động vật có xương sống được biết rõ nhất ở Việt Nam, sau
**Cầy vòi mốc** (danh pháp hai phần: **_Paguma larvata_**) là một loài động vật có vú thuộc họ cầy (Viverridae). Vùng bản địa của cầy vòi mốc là vùng Nam Á và Đông Nam Á
**Cá nược** (_Orcaella brevirostris_), IUCN còn gọi là **cá heo sông** hay **cá nước ngọt** , là một loài động vật có vú thuộc họ Cá heo biển Delphinidae, sống ven bờ biển và cửa
**Cầy tai trắng** (_Arctogalidia trivirgata_) là loài cầy sống trong các khu rừng trải dài từ khu vực Nam Á đến Đông Nam Á. ## Mô tả Cầy tai trắng có kích thước trung bình
**Mang Ấn Độ** hay **mang đỏ** (danh pháp khoa học: **_Muntiacus muntjak_**) là loài mang phổ biến nhất. Nó có lông mềm, ngắn ánh nâu hay xám, đôi khi với các đốm màu kem. Là
**Tê tê Java**, danh pháp hai phần: **_Manis javanica_**, còn gọi là **trút Java** (tiếng Pháp gọi là **Tê tê Mã Lai**, tiếng Anh là **Tê tê Sunda**) là loài động vật có vú thuộc
**Dơi mũi nhẵn xám** (danh pháp hai phần: **_Kerivoula hardwickii_**) là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Horsfield mô tả năm 1824.
**Rái cá lông mượt** (_Lutrogale perspicillata_) là một loài động vật có vú trong họ Chồn, bộ Ăn thịt. Loài này được I. Geoffroy Saint-Hilaire mô tả năm 1826. Loài này sinh sống ở phía
**Dơi quả lưỡi dài** (danh pháp khoa học: **_Eonycteris spelaea_**) là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Dobson mô tả năm 1871.
**Dơi ngựa đuôi lớn** (danh pháp khoa học: **_Rousettus amplexicaudatus_**) là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được E. Geoffroy mô tả năm 1810.
**Dơi bao đuôi nâu đen** (danh pháp khoa học: **_Taphozous melanopogon_**) là một loài động vật có vú trong họ Dơi bao, bộ Dơi. Loài này được Temminck mô tả năm 1841.
**_Scotophilus kuhlii_** là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Leach mô tả năm 1821. Loài này được tìm thấy ở Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Pakistan,
**Chó rừng lông vàng** (danh pháp hai phần: _Canis aureus_) là một loài chó kích thước trung bình sống ở vùng Bắc và Đông Bắc châu Phi, Đông Nam và Trung Âu (phía trên Áo
**Khỉ đuôi dài** (_Macaca fascicularis_), còn gọi là **khỉ ăn cua**, là một loài linh trưởng họ Khỉ Cựu Thế giới có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Nó được gọi là **khỉ cynomolgus** trong
**Cầy mực** (tiếng Mường: tu dân, tiếng Thái: hên mi, tiếng Nùng: hên moòng, tiếng Dao: điền chiến, danh pháp hai phần: _Arctictis binturong_) là loài động vật ăn thịt thuộc họ Cầy (Viverridae). Chúng
phải|Hai con lợn rừng **Lợn rừng** hay **heo rừng** (_Sus scrofa_) còn được gọi là **lợn lòi** là một loài lợn sinh sống ở lục địa Á-Âu, Bắc Phi, và quần đảo Sunda Lớn. Con
**_Phi vụ động trời_** (tên gốc tiếng Anh: **_Zootopia_**, hay còn được biết đến với tên **_Zootropolis_** ở một số quốc gia) là một bộ phim hoạt hình gia đình, phiêu lưu-hài kịch 3D năm 2016
**Mèo cá** (danh pháp hai phần: _Prionailurus viverrinus_) là một loài mèo hoang cỡ vừa thuộc chi _Prionailurus_ trong họ Mèo. Mèo cá phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á. Năm 2008, IUCN
**Châu Vũ Đồng** _(Giản thể: 周雨彤, Phồn thể: 周雨彤, Bính âm: Zhōu Yǔ Tóng)_ là một nữ diễn viên người Trung Quốc. Cô được biết đến với vai Tuyết Cơ trong phim _Khoảng Cách Năm
**_Herpestes urva_** (tên tiếng Anh: Crab eating mongoose) là loài thú trong họ Cầy lỏn có mặt ở một số vùng của châu Á. ## Phân bố Cầy móc cua được tìm thấy ở vùng
**Tê giác Java** hay **tê giác Sunda**, còn được gọi **tê giác một sừng** (_Rhinoceros sondaicus_) là một trong năm loài động vật guốc lẻ còn sống sót của họ Tê giác. Chúng cùng thuộc
**Trâu** (còn gọi là trâu nước) là một loài động vật thuộc họ Trâu bò (_Bovidae_), phân bộ Nhai lại (_Ruminantia_), nhóm sừng rỗng (_Cavicornes_), bộ Guốc chẵn (_Actiodactyla_), lớp Thú có vú (_Mammalia_). Chúng
**Chi Báo gấm** (**Neofelis**) là là một chi bao gồm hai loài mèo sinh sống ở châu Á: báo gấm (_Neofelis nebulosa_) của đất liền Đông Nam Á, và báo gấm Sunda (_Neofelis diardi_) của
**Hươu vàng** (danh pháp khoa học: **_Hyelaphus porcinus_**) là một loài động vật có vú trong họ Hươu nai, bộ Guốc chẵn. Loài này được Zimmermann mô tả năm 1780. ## Mô tả Một con
**_Tylonycteris robustula_** là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Thomas mô tả năm 1915.
**_Nycticebus_** là một chi động vật có vú trong họ Lorisidae, bộ Linh trưởng. Chi này được É. Geoffroy miêu tả năm 1812. Loài điển hình của chi này là _Tardigradus coucang_ Boddaert, 1785. ##
**Chi Mèo gấm**, tên khoa học **_Pardofelis_**, là một chi động vật có vú trong họ Mèo, bộ Ăn thịt. Chi này được Severtzov miêu tả năm 1858. Loài điển hình của chi này là
**_Madoqua_** là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Ogilby miêu tả năm 1836. Loài điển hình của chi này là _Antilope saltiana_ Desmarest, 1816. ## Các loài
**Gấu trúc đỏ** (_Ailurus fulgens_), còn được biết tới với tên gọi _gấu trúc nhỏ_ hay _gấu mèo đỏ_, là một loài động vật có vú có nguồn gốc từ đông Himalaya và tây nam
**Trần Vũ** (chữ Hán: 陳武; bính âm: Chen Wu; ???-215) tự **Tử Liệt** là một viên tướng của lực lượng Đông Ngô phục vụ dưới trướng của lãnh chúa Tôn Quyền trong thời Tam Quốc
**Cầy vòi hương**, **vòi đốm** hay **vòi mướp** (danh pháp hai phần: _Paradoxurus hermaphroditus_) là một loài động vật có vú thuộc họ Cầy, là loài bản địa của khu vực Nam Á, Đông Nam
**Mèo ri** (_Felis chaus_), còn được gọi là **mèo sậy** hay **mèo đầm lầy**, (tiếng Anh: **jungle cat**, **reed cat** hay **swamp cat**) là một loài mèo cỡ trung bình thuộc Chi Mèo (Felis) trong
**Chồn họng vàng** (_Martes flavigula_) là một loài chồn châu Á thuộc chi marten được IUCN đánh giá là loài ít quan tâm do độ phân bố rộng lớn, quần thể tự nhiên tương đối
**Họ Chuột nang** hay **họ Chuột túi má** là các động vật gặm nhấm đào hang với danh pháp khoa học **_Geomyidae_**. Chúng là các loài chuột túi má thật sự, mặc dù một vài
**Chuột lắt** (_Rattus exulans_), còn được người Māori gọi là **_kiore_**, là một loài chuột phổ biến. Chuột lắt bắt nguồn từ Đông Nam Á, và giống những loài tương tự, lan rộng ra hầu
**_Nycteris tragata_** là một loài động vật có vú trong họ Nycteridae, bộ Dơi. Loài này được K. Andersen mô tả năm 1912.
**Nai vàng Đông Dương** (Danh pháp khoa học: **_Hyelaphus annamiticus_**) là một loài thuộc chi Hyelaphus và cũng được coi là phân loại của hươu vàng là động vật bản địa của Campuchia, Lào, Trung
**Dân ca Đông Anh** hay **Dân ca, dân vũ Đông Anh** hay **ngũ trò Viên Khê** là hệ thống các trò diễn xướng đi kèm các bài dân ca, lưu hành tại thôn Viên Khê,
**Hổ** hay còn gọi là **cọp**, **hùm** (và các tên gọi khác như **Ông ba mươi**, **kễnh**, **khái**, danh pháp khoa học: _Panthera tigris_) là một loài động vật có vú thuộc họ Mèo được
**Lừa hoang Mông Cổ** (danh pháp khoa học: **_Equus hemionus hemionus_**), còn gọi là **khulan**, là một phân loài của lừa rừng Trung Á. Nó có thể là một loài cùng với kulan Gobi hay
**Rái cá vuốt bé** (_Aonyx cinereus_) là loài rái cá nhỏ nhất thế giới với cân nặng nhỏ hơn 5 kg. Chúng sống tại các đầm nước mặn và đất ngập nước ngọt ở Bangladesh, Myanmar,
**Cầy giông** (tiếng Mường: cun mờn, tiếng Tày: hên khản, danh pháp hai phần: **_Viverra zibetha_**) là loài cầy bản địa của Nam và Đông Nam Á. Năm 2008, IUCN đã xếp loài này vào
**Tê giác Sumatra** hay còn gọi là **tê giác hai sừng** (danh pháp hai phần: **_Dicerorhinus sumatrensis_**) là loài tê giác hiện còn tồn tại có kích thước nhỏ nhất, cũng như là một trong
**Mang Fea** (còn gọi là **mang Tenasserim** theo tên gọi của khu vực thuộc Myanmar) là một loài mang hiếm sống ở khu vực biên giới Myanmar-Thái Lan-Lào-Trung Quốc-Việt Nam (IUCN 2004). Nó có kích
**Cheo cheo** (tiếng Anh: **Chevrotain**) là các loài động vật có vú móng guốc chẵn nhỏ tạo nên **Họ Cheo cheo** (tên khoa học **Tragulidae**), và là các thành viên duy nhất còn sinh tồn
**Cu li chậm Philippine** (Danh pháp khoa học: _Nycticebus menagensis_) là một loài linh trưởng trong nhóm Strepsirrhini và một loài trong chi Nycticebus có nguồn gốc ở phía bắc và phía đông khu vực
**_Hoolock_** là một chi động vật có vú trong họ Hylobatidae, bộ Linh trưởng. Trước đây chúng được xếp chi _Bunopithecus_ với danh pháp khoa học là _Bunopithecus hoolock_, được Harlan mô tả năm 1834.