✨Quốc Sử Quán Triều Nguyễn - Đại Nam Thực Lục (Trọn Bộ 10 Tập)

TRÂN TRỌNG PHÁT HÀNH BỘ SÁCH “ĐẠI NAM THỰC LỤC - 10 TẬP”KỶ NIỆM 60 NĂM (1962-2022) XUẤT BẢN LẦN ĐẦU ẤN BẢN TIẾNG VIỆT           ĐẠI NAM THỰC LỤC là bộ chính sử lớn nhất, quan trọng nhất của nhà Nguy...

TRÂN TRỌNG PHÁT HÀNH BỘ SÁCH “ĐẠI NAM THỰC LỤC - 10 TẬP”

KỶ NIỆM 60 NĂM (1962-2022) XUẤT BẢN LẦN ĐẦU ẤN BẢN TIẾNG VIỆT

           ĐẠI NAM THỰC LỤC là bộ chính sử lớn nhất, quan trọng nhất của nhà Nguyễn, do Quốc sử quán triều Nguyễn biên soạn trong 88 năm, gồm 560 quyển ghi chép thực toàn bộ lịch sử Việt Nam ở thế kỷ XIX dưới sự trị vì của vương triều Nguyễn cũng như hơn 200 năm lịch sử Đàng Trong của các chúa Nguyễn với quan điểm “Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay và truyền lại cho đời sau”.

          ĐẠI NAM THỰC LỤC nguồn sử liệu quý về những chính sách lớn trong việc hoạch định, phát triển kinh tế xã hội, đường lối đối ngoại, bảo vệ an ninh quốc gia, khai thác và khẳng định chu quyen biển đảo; cung cấp những tư liệu khoa học và pháp lý hữu ích trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách quản lý, phát triển và bảo vệ chu quyen lãnh thổ. Đây là nguồn sử liệu giá trị về lịch sử Việt Nam nói chung và triều Nguyễn nói riêng trong 330 năm (1558-1888) đầy biến động của đất nước.

          ĐẠI NAM THỰC LỤC biên soạn theo phương pháp biên niên nên rất cần, rất dễ để tra cứu sự kiện, nhân vật, địa danh, địa chí theo trình tự thời gian và phương pháp kỷ sự có khả năng tái hiện diện mạo lịch sử theo lát cắt của thời gian. Những năm 60 của thế kỷ XX, Viện Sử học đã tập hợp các nhà Hán học uyên bác để dịch và hiệu đính như Đào Duy Anh, Hoa Bằng, Đỗ Mộng Khương… Năm 1962, Viện Sử học xuất bản lần đầu ấn bản tiếng Việt bộ ĐẠI NAM THỰC LỤC, và phải mất 16 năm mới thực hiện xong 38 tập, một công trình dịch thuật đồ sộ được đông đảo độc giả hoan nghênh và đánh giá cao.

👁️ 214 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
VNĐ: 6,000,000
Đại Nam Thực Lục - Trọn Bộ 10 Tập (Quốc Sử Quán Triều Nguyễn):"Đại Nam Thực Lục" là bộ chính sử lớn nhất, quan trọng nhất của nhà Nguyễn, do Quốc sử quán triều Nguyễn
TRÂN TRỌNG PHÁT HÀNH BỘ SÁCH “ĐẠI NAM THỰC LỤC - 10 TẬP” KỶ NIỆM 60 NĂM (1962-2022) XUẤT BẢN LẦN ĐẦU ẤN BẢN TIẾNG VIỆT            ĐẠI NAM THỰC LỤC
KỶ NIỆM 60 NĂM (1962-2022) XUẤT BẢN LẦN ĐẦU ẤN BẢN TIẾNG VIỆT            ĐẠI NAM THỰC LỤC là bộ chính sử lớn nhất, quan trọng nhất của nhà Nguyễn, do
**Đại Nam thực lục** () là bộ biên niên sử Việt Nam viết về triều đại các chúa Nguyễn và các vua nhà Nguyễn. Đại Nam thực lục gồm 584 quyển, viết bằng chữ Hán
        Đại Nam thực lục tiền biên và chính biên do Quốc Sử quán triều Nguyễn biên soạn có 560 quyển, là bộ sử đồ sộ nhất của Việt Nam đã được
TRÂN TRỌNG PHÁT HÀNH BỘ SÁCH ĐẠI NAM THỰC LỤC - 10 TẬP KỶ NIỆM 60 NĂM 1962-2022 XUẤT BẢN LẦN ĐẦU ẤN BẢN TIẾNG VIỆT ĐẠI NAM THỰC LỤC là bộ chính sử lớn
Mã hàng 8935075952294 Tên Nhà Cung Cấp Vinabooks JSC Tác giả Viện Sử Học NXB NXB Hà Nội Năm XB 2022 Ngôn Ngữ Tiếng Việt Trọng lượng (gr) 18000 Kích Thước Bao Bì 24 x
**Quan hệ Pháp – Việt Nam** (hoặc **Quan hệ Việt–Pháp** hay **Quan hệ Pháp–Việt**) được xem là khởi nguồn từ đầu thế kỷ 17 với công cuộc truyền giáo của các linh mục dòng Tên
nhỏ|phải|Kinh Vĩnh Tế và vùng biên giới với [[Campuchia|Cao Miên của 2 tỉnh Hà Tiên, An Giang thời nhà Nguyễn độc lập và thời Pháp xâm lược Nam Kỳ.]]**Kênh Vĩnh Tế** là một con kênh
**Võ Thị Duyên** (chữ Hán: 武氏緣, 20 tháng 6 năm 1828 - 3 tháng 6 năm 1902) hay còn gọi **Lệ Thiên Anh hoàng hậu** (儷天英皇后) là chính thất của Nguyễn Dực Tông Tự Đức,
Minh Thực Lục là một bộ sử biên niên đồ sộ có độ dày hơn 40.000 trang gồm 3.053 quyển ghi chép về những sự kiện lớn nhỏ gần 300 năm của 13 triều vua
**Nhà Nguyễn** (chữ Nôm: 茹阮, chữ Hán: 阮朝; Hán-Việt: _Nguyễn triều_) là triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Nhà Nguyễn được thành lập sau khi
**Trương Đăng Quế** (chữ Hán: _張登桂_, 1793-1865), tự: **Diên Phương**, hiệu: **Đoan Trai**, biệt hiệu: **Quảng Khê**; là danh thần trải 4 triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức trong lịch sử
**Chiến tranh Pháp – Đại Nam** hoặc **chiến tranh Pháp – Việt**, hay còn được gọi là **Pháp xâm lược Đại Nam** là cuộc xung đột quân sự giữa nhà Nguyễn của Đại Nam và
**Nguyễn Bỉnh Khiêm** (chữ Hán: 阮秉謙; 13 tháng 5 năm 1491 – 28 tháng 11 năm 1585), tên huý là **Văn Đạt** (文達), tự là **Hanh Phủ** (亨甫), hiệu là **Bạch Vân am cư sĩ**
**Loạn 12 sứ quân** (chữ Hán: 十二使君之亂, _Thập nhị sứ quân chi loạn_) là một giai đoạn nội chiến diễn ra vào cuối thời nhà Ngô, kéo dài từ năm 944 sau khi Ngô Quyền
**Phan Thanh Giản** (chữ Hán: 潘清簡; 1796–1867), tự **Tĩnh Bá** (靖伯), **Đạm Như** (淡如), hiệu **Mai Xuyên** (梅川), **Lương Khê** (梁溪); là một quan đại thần triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam. Ông là
**12 sứ quân** là những vị thủ lĩnh chiếm giữ các vùng lãnh thổ để hình thành lên thời kỳ loạn 12 sứ quân trong lịch sử Việt Nam. Tên tuổi của họ được chép
**Cuộc bao vây Đại sứ quán** **Iran** là một sự kiện chính trị, ngoại giao và khủng bố bắt đầu từ ngày 30 tháng 4 và kết thúc vào ngày 5 tháng 5 năm 1980,
Minh Thực Lục là một bộ sử biên niên đồ sộ có độ dày hơn 40.000 trang gồm 3.053 quyển ghi chép về những sự kiện lớn nhỏ gần 300 năm của 13 triều vua
Tam Quốc Diễn Nghĩa (Trọn Bộ 6 Tập) Thông tin chung:  Tác giả: La Quán Trung Dịch giả: Phan Kế Bính Hiệu đính: Bùi Kỷ Lời bàn: Mao Tôn Cương Minh họa: Nhiều họa sĩ
Tam Quốc Diễn Nghĩa (Trọn Bộ 6 Tập) Thông tin chung:  Tác giả: La Quán Trung Dịch giả: Phan Kế Bính Hiệu đính: Bùi Kỷ Lời bàn: Mao Tôn Cương Minh họa: Nhiều họa sĩ
Tam Quốc Diễn Nghĩa (Trọn Bộ 6 Tập) Thông tin chung: Tác giả: La Quán TrungDịch giả: Phan Kế BínhHiệu đính: Bùi KỷLời bàn: Mao Tôn CươngMinh họa: Nhiều họa sĩ Kích thước: 14,5 x
**Công giáo tại Việt Nam** là một bộ phận của Giáo hội Công giáo, dưới sự lãnh đạo tinh thần của các giám mục tại Việt Nam, hiệp thông với giáo hoàng. Với số tỉ
**Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975** là sự kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam (QGPMNVN) tiến vào Sài Gòn, dẫn tới sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hòa và chấm dứt
thumb| 7 tiền Phi Long, tiền thưởng bằng bạc được đúc vào năm 1833, niên hiệu [[Minh Mạng thứ 14, mặt trước là hình rồng 5 móng lượn hình chữ S, với đường kính 41
**Nguyễn Hoàng** (chữ Hán: 阮潢; 28 tháng 8 năm 1525 – 20 tháng 7 năm 1613) hay **Nguyễn Thái Tổ**, **Chúa Tiên**, **Quốc chúa** là vị Chúa Nguyễn đầu tiên, người đặt nền móng cho
**Anh Duệ Hoàng thái tử** (chữ Hán: 英睿皇太子, 6 tháng 4 năm 1780 - 20 tháng 3 năm 1801), tên thật là **Nguyễn Phúc Cảnh** (阮福景), tục gọi là **Hoàng tử Cảnh** (皇子景), **Đông cung
**Nguyễn Cư Trinh** (chữ Hán: _阮居貞_, 1716-1767), tên thật là Nguyễn Đăng Nghi, húy là Thịnh, tự là Cư Trinh, hiệu là Đạm Am, Đường Qua và Hạo Nhiên. Ông là danh tướng, danh sĩ
**Lý Quốc Sư** (chữ Hán: 李國師 15 tháng 10 năm 1065 –19 tháng 11 năm 1141) là tên gọi theo quốc tính họ Vua do nhà Lý ban cho và ghép với chức danh pháp
**Lê Đại Hành** (chữ Hán: 黎大行; 10 tháng 8 năm 941 - 18 tháng 4 năm 1005), tên húy là **Lê Hoàn** (黎桓). Ông là vị Hoàng đế sáng lập nhà Tiền Lê, trị vì
**Nguyễn Phúc Khoát** (chữ Hán: 阮福濶), hay **Nguyễn Thế Tông**, húy là **Hiểu** (chữ Hán: 曉), còn gọi là **Chúa Võ**, hiệu **Vũ vương** hay **Võ vương** (1714–1765) là vị chúa Nguyễn thứ 8 của
Bộ sách Lịch sử Quân sự Việt Nam gồm 14 tập là bộ sử lớn tái dựng lại toàn bộ hoạt động quân sự của Việt Nam trong các cuộc chiến tranh chống xâm lược,
**Việt Nam Quốc dân quân** (chữ Hán: 越南國民軍) là tên gọi lực lượng vũ trang tự vệ của Việt Nam Quốc dân Đảng và Mặt trận Quốc dân Đảng Việt Nam, tồn tại từ 1929
**Quan hệ Malaysia-Việt Nam** (tiếng Malay _Hubungan Malaysia-Vietnam_) là mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Malaysia, được thiết lập ngày 30/3/1973. Việt Nam đã mở đại sứ quán tại Kuala Lumpur và
**Nhà Tây Sơn** (chữ Nôm: 家西山, chữ Hán: 西山朝 / **Tây Sơn triều**) là một triều đại quân chủ trong lịch sử Việt Nam tồn tại từ năm 1778 đến năm 1802, được thành lập
**Tiền Việt Nam** được phát hành lần đầu vào giữa thế kỷ 10, thời kỳ nhà nước Đại Cồ Việt dưới sự trị vì của Đinh Tiên Hoàng. Thời phong kiến, gần như mỗi đời
**Nhà Nguyên** (tiếng Trung: 元朝, bính âm: _Yuán Cháo_, Hán-Việt: _Nguyên triều_) hay **Đại Nguyên** (Tiếng Trung: 大元, bính âm: _Dà Yuán_) là nhà nước kế tục của Đế quốc Mông Cổ và đánh dấu
**Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia**, hay còn được gọi là **Chiến tranh biên giới Tây Nam**; , UNGEGN: _Sângkréam Kâmpŭchéa-Viĕtnam_; Những người theo chủ nghĩa dân tộc Khmer gọi là **Việt
**Lịch sử quan hệ hai bờ eo biển Đài Loan** giới thiệu thay đổi về lịch sử quan hệ giữa hai bờ eo biển từ xưa đến nay. Các ghi chép sớm nhất trong lịch
**Người Hoa** () là một dân tộc có nguồn gốc từ Trung Quốc và được công nhận là một trong 54 dân tộc của Việt Nam. Các tên gọi khác của họ là **người Minh**,
**Nguyễn Nhạc** (chữ Hán: 阮岳; 1743 – 1793) hay còn gọi là **Nguyễn Văn Nhạc**, là vị hoàng đế sáng lập ra Nhà Tây Sơn và ở ngôi hoàng đế từ năm 1778 đến năm
**Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên** (), gọi ngắn là **Triều Tiên** (, MR: Chosŏn) hay **Bắc Triều Tiên** (, MR: Puk-chosŏn) là một quốc gia ở Đông Á, tạo thành nửa phía
**Chúa Nguyễn** (chữ Nôm: ; chữ Hán: / **Nguyễn vương**) (1558-1777, 1780-1802) là tên gọi dùng để chỉ người đứng đầu, cai trị xứ Đàng Trong, tức dải đất từ Thuận Hóa (phía nam đèo
**_Đại Việt sử ký toàn thư_** (), đôi khi gọi tắt là **_Toàn thư_**, là bộ quốc sử viết bằng Hán văn của Việt Nam, viết theo thể biên niên, ghi chép lịch sử Việt
thumb|Mỹ Lương Công chúa, húy là [[Nguyễn Phúc Tốn Tùy|Tốn Tùy - chị gái Vua Thành Thái, và hai nữ hầu.]] **Hậu cung nhà Nguyễn** là quy định và trật tự của hậu cung dưới
**Nguyễn Trường Tộ** (chữ Hán: 阮長祚, 1830? – 1871), còn được gọi là **Thầy Lân**, là một danh sĩ, kiến trúc sư, và là nhà cải cách xã hội Việt Nam ở thế kỷ 19.
Quân kỳ của Quân đội Đức quốc xã**Lịch sử quân sự Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai** bắt đầu từ quân số 100.000 do Hòa ước Versailles hạn chế, không được quyền có
**Lịch sử Chăm Pa** là lịch sử các quốc gia của người Chăm gồm: Hồ Tôn, Lâm Ấp, Hoàn Vương, Chiêm Thành (_Campanagara_) và Thuận Thành (_Nagar Cam_), thành lập từ năm 192 và kết
**Nguyễn Quang Toản ** (chữ Hán: 阮光纘, 1783 – 1802), là vị hoàng đế thứ 3 và cuối cùng của nhà Tây Sơn trong lịch sử Việt Nam. Ông là con trai của vua Quang