✨Nội tiết học

Nội tiết học

Nội tiết học (tiếng Anh: endocrinology) là một nhánh của sinh lý học động vật và y học. Ngành khoa học này chuyên nghiên cứu về hệ nội tiết, bao gồm cơ chế sản xuất hormone và các bệnh liên quan. Nó cũng liên quan đến sự tích hợp các sự kiện phát triển, tăng trưởng, và sự khác biệt, và các hoạt động tâm lý hoặc hành vi của sự trao đổi chất, tăng trưởng và phát triển, chức năng mô, giấc ngủ, tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tâm trạng, căng thẳng, cho con bú, di chuyển, sinh sản, và nhận thức giác quan gây ra bởi kích thích tố. Các chuyên ngành bao gồm nội tiết hành vi và nội tiết học so sánh.

👁️ 93 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Nội tiết học động vật** (_Wildlife endocrinology_) là một nhánh chuyên ngành của lĩnh vực nội tiết học liên quan đến việc nghiên cứu hệ thống nội tiết ở động vật có xương sống cũng
**Nội tiết học** (tiếng Anh: **endocrinology**) là một nhánh của sinh lý học động vật và y học. Ngành khoa học này chuyên nghiên cứu về hệ nội tiết, bao gồm cơ chế sản xuất hormone và các bệnh
phải|nhỏ|[[Epinephrine (adrenaline), một loại hoóc-môn catecholamine]] **Nội tiết tố** hay **hoóc-môn** (Tiếng Anh: _hormone_) là một chất hóa học được tiết ra bởi một hoặc nhiều tế bào và chúng tác động lên các tế
phải|nhỏ|Hệ nội tiết: 1. [[Tuyến tùng (_epiphysis_), 2. Tuyến yên (_hypophysis_), 3. Tuyến giáp (_thyroid_), 4. Tuyến ức (_thymus_), 5. Tuyến thượng thận (_adrenal gland_), 6. Tuyến tụy (_pancreas_), 7. Buồng trứng (_ovary_), 8.Tinh hoàn
**Hạ calci máu** (tiếng Anh: _hypocalcemia_) được định nghĩa là nồng độ calci huyết tương toàn phần thấp hơn 2,2 mmol/l (hay 8,8 mg/dL). Một cách chính xác hơn, _hạ calci máu được định nghĩa khi nồng
**Y học sinh sản**, tiếng Anh là _Reproductive medicine_ là một nhánh của y học liên quan đến các vấn đề phòng ngừa, chẩn đoán và quản lý sinh sản; mục tiêu bao gồm việc
**Chất gây rối loạn nội tiết** (đôi khi được gọi là **Chất hoạt tính hóc môn**) là những chất có khả năng tác động tương tự tác động của các hóc-môn do hệ thống nội
**Ung thư tuyến giáp** là ung thư về tuyến giáp, chiếm khoảng 1% các loại ung thư. Nó là ung thư tuyến nội tiết thường gặp nhất. Đa số ung thư tuyến giáp là carcinôm
**Tuyến nội tiết** là tuyến đổ vào máu một chất hóa học gọi là nội tiết tố, chất này được máu đưa đến các mô, cơ quan và có tác dụng lên các mô, các
Sơ đồ hệ renin-angiotensin Mô hình giải phẫu của hệ renin-angiotensin. **Hệ renin-angiotensin** (viết tắt tiếng Anh là RAS) hay còn gọi là **Hệ renin-angiotensin-aldosterone** (viết tắt tiếng Anh là RAAS) là một hệ thống
**Andrew Viktor Schally** tên khai sinh là **Andrzej Wiktor Schally**, sinh ngày 30.11.1926, là nhà nội tiết học người Mỹ gốc Ba Lan, đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1977 chung
**Tuyến ức** nằm ở trong lồng ngực, phía sau xương ức, thuộc trung thất trước trên, trải dài từ phía dưới cổ họng đến trước tim. Khối lượng tuyến ức khoảng 10-15g ở trẻ sơ
nhỏ|250x250px| rBST là một sản phẩm chỉ được phép trong một số khu vực pháp lý nhất định và chủ yếu được trao cho [[bò sữa bằng cách tiêm để tăng sản lượng sữa. ]]
**Tuyến** **giáp** là một tuyến nội tiết quan trọng, và lớn nhất trong cơ thể. Tuyến này nằm phía trước cổ, lượng khoảng 20-25 gram, hình dạng như con bướm, ngang hàng với các đốt
**Suy giáp** là bệnh lý tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả dần do các nguyên nhân: vì một khối u cục bộ buộc phải cắt bỏ một phần tuyến giáp, sự viêm nhiễm, xâm
nhỏ|phải|Núm vú của một con khỉ **Sự phát triển của vú** (_Breast development_) còn được gọi là **sự phát triển của bộ ngực** là một quá trình sinh học phức tạp ở động vật linh
**Pheromone**, là những chất được sử dụng như những tín hiệu hóa học giữa các cá thể cùng loài, những chất này được tiết ra ngoài cơ thể côn trùng và có thể gây ra
**Angiotensin**, là một loại protein gây co thắt mạch máu và tăng huyết áp. Nó là một phần của hệ renin-angiotensin, là đối tượng của các loại thuốc hạ huyết áp. Angiotensin cũng kích thích
Trong sinh học và y học, **nữ hóa** là sự phát triển trong một sinh vật các đặc điểm vật lý thường là đặc thù của riêng các cá thể cái của loài. Điều này
**Tăng kali máu** là tăng nồng độ ion kali trong máu (trên 5,0 mmol/l). Nồng độ kali tăng quá cao trong máu được xem là một cấp cứu y khoa do nguy cơ gây rối loạn
**Roger Charles Louis Guillemin** (11 tháng 1 năm 1924 21 tháng 2 năm 2024) là nhà thần kinh học và sinh học người Pháp đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1977
**Phytoestrogen**, ghép từ tiếp đầu ngữ _phyto_ có nghĩa là thực vật (cây cỏ) và hormone nữ estrogen, có thể viết là **plant estrogen**, tạm gọi là _thực vật nữ tố_, là các chất chiết
nhỏ ** Muối iot ** là muối ăn (NaCl) có bổ sung thêm một lượng nhỏ NaI nhằm cung cấp iod cho cơ thể. Trên thế giới, thiếu iod ảnh hưởng đến khoảng hai tỷ
**Mãn kinh** là giai đoạn quá độ từ tuổi trung niên sang tuổi già. Về mặt sinh lý, đó là giai đoạn chuyển tiếp tự nhiên giữa những năm sinh sản đến thời kỳ ngừng
**Triiodothyronine**, hay còn được gọi là **T3**, là một hormone tuyến giáp. Nó ảnh hưởng đến hầu như mọi quá trình sinh lý trong cơ thể, bao gồm sinh trưởng và phát triển, sự trao
Bệnh **suy giáp trạng bẩm sinh** là bệnh nội tiết khi tuyến giáp trạng của trẻ sơ sinh không sản xuất đủ hormone để đáp ứng nhu cầu chuyển hoá và quá trình sinh trưởng
**Hạ kali máu** (**Hypokalemia** hoặc **hypokalaemia**) là tình trạng cơ thể không giữ được lượng kali đủ để duy trì hoạt động bình thường, và có thể dẫn đến tử vong. ## Triệu chứng Hạ
**Philip Showalter Hench** (28 tháng 2 năm 1896 – 30 tháng 3 năm 1965) là một thầy thuốc người Mỹ đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1950. ## Cuộc đời và
**Rối loạn chuyển hóa** có thể xảy ra khi các phản ứng hóa học bất thường trong cơ thể làm thay đổi quá trình trao đổi chất bình thường. Nó cũng có thể được định
thumb|[[Corticosterone]] **Corticosteroid** là một nhóm các chất hóa học bao gồm các hoóc-môn steroid được sản xuất từ vỏ thượng thận của động vật có xương sống và các chất tổng hợp tương tự các
**Thang đo/thang điểm/phân độ/phân loại Tanner** (dịch từ tiếng Anh: **Tanner scale**), còn được gọi là các **giai đoạn Tanner** hoặc **Xếp hạng Trưởng thành Giới tính** (**Sexual Maturity Rating**, viết tắt **SMR**) là thang
**Mãn dục nam** (hay tắt dục nam) là những thuật ngữ để chỉ những hậu quả của sự suy giảm nồng độ testosteron trong máu, dẫn tới suy giảm khả năng hoạt động tình dục,
**Mecasermin** () (tên thương hiệu **Increlex),** còn được gọi là **tái tổ hợp phát triển con người giống Insulin factor-1** **(rhIGF-1),** là tái tổ hợp hình thức con người yếu tố tăng trưởng giống Insulin
liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Breathing_abnormalities.svg|nhỏ|Đồ thị so sánh thở Kussmaul và các kiểu thở bệnh lý khác. **Thở Kussmaul** là kiểu thở sâu và nặng nhọc, liên quan đến các bệnh lý như nhiễm toan chuyển hóa, đặc biệt
nhỏ|Biểu đồ mô tả sự thay đổi đường huyết sau bữa ăn. **Chỉ số đường huyết trong thực phẩm** hay **chỉ số glycemic** (**GI**) (;) là một chỉ số từ 0 đến 100 được gán