✨Luận sư

Luận sư

Luận sư (zh. 論 師, sa. ābhidharmika, pi. ābhidhammika) là một Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khâu-ni chuyên nghiên cứu A-tì-đạt-ma. Danh từ Luận sư được dịch theo cách dịch nghĩa của A-tì-đạt-ma là Luận, Luận tạng. Như thế người chuyên học Kinh tạng là một Pháp sư. Và vị chuyên học Luật tạng là một Luật sư. Điều đó không có nghĩa rằng, họ không học Kinh và Luật của Tam tạng. Theo truyền thống, Phật Thích-ca được xem là Luận sư đầu tiên mặc dù Luận tạng được Kết tập sau khi Phật nhập Niết-bàn.

Trong thời Phật giáo nguyên thủy (Thượng toạ bộ), các vị Luận sư thường có nhiều uy tín hơn các vị tăng sĩ khác. Trong chuyến hành hương Ấn Độ, Pháp Hiển có kể lại về một Bảo Tháp chỉ được xây dựng nhằm tán thán A-tì-đạt-ma và được các Luận sư hành lễ trong những ngày nhất định.

Dần dần, danh từ Luận sư được dùng chỉ những Cao tăng với những bài luận giải (sa. śāstra), đóng góp lớn cho sự phát triển của tư tưởng Phật giáo. Các vị như Long Thụ, Thế Thân, Vô Trước… đều được gọi là Đại luận sư.

👁️ 90 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Thánh Thiên** (**_Āryadeva_**, 聖天, **_Ca-na-đề-bà_**, **_Đề-bà_**, thế kỷ VI sau công nguyên) là một luận sư Phật giáo nổi tiếng của Ấn Độ, đệ tử trực tiếp của luận sư Long Thụ, tổ thứ 15
**Thập đại luận sư** (zh. 十大論師) chỉ mười luận sư danh tiếng của Duy thức tông tại Ấn Độ sau thế hệ của Trần-na (zh. 陳那, sa. _dignāga_) và Pháp Xứng (zh. 法稱, sa. _dharmakīrti_),
**Long Thụ**, còn gọi là **Long Thọ** (zh. 龍樹; sa. _nāgārjuna_ नागार्जुन; bo. _klu sgrub_ ཀླུ་སྒྲུབ་), dịch âm là **Na-già-át-thụ-na** (zh. 那伽閼樹那), thế kỷ 1–2, là một trong những luận sư vĩ đại nhất của
**Thế Thân** (zh. _shìqīn_ 世親, ja. _seshin_, sa. _vasubandhu_, bo. _dbyig gnyen_ དབྱིག་གཉེན་), ~316-396, cũng được dịch là **Thiên Thân** (zh. 天親), gọi theo Hán âm là **Bà-tu-bàn-đầu** (zh. 婆修盤頭), **Bà-tẩu-bàn-đậu** (zh. 婆藪槃豆), là một
**Tịch Thiên** (zh. 寂天, sa. _śāntideva_, bo. _zhi ba lha_ ཞི་བ་ལྷ་), là một luận sư Phật giáo kiêm thi hào Ấn Độ sống vào khoảng thế kỉ thứ 7-8 Công nguyên. Ông là người theo
**Pháp Xứng** (zh. 法稱, sa. _dharmakīrti_) là một trong những Luận sư quan trọng nhất của triết học đạo Phật, đại điện quan điểm của Nhân minh học (sa. _hetuvidyā_), sống trong thế kỉ thứ
Đại luận sư Vô Trước, được trình bày với ấn Sa-môn (sa. _śramaṇa-mudrā_, dấu hiệu của sự đoạn niệm, từ bỏ, thoát li). Sư mang một mũ đầu nhọn, dấu hiệu tượng trưng cho một
**Trần-na** (陳那, _mahā-_ hay _dignāga_ hoặc _diṅnāga_), ~480-540, cũng được gọi theo tên dịch nghĩa là (**Đại**) **Vực Long**, là một Luận sư nổi tiếng của Duy thức tông (_Vijñānavādin_ hay _Yogācārin_). Đại sư là
**Thanh Biện** (zh. _qīngbiàn_ 清辯, sa. _bhāvaviveka, bhavya_, ja. _shōben_) là Luận sư quan trọng của Trung quán tông (sa. _mādhyamika_), sống khoảng giữa 490 và 570. Sư sinh tại Nam Ấn Độ, theo học
**Luận sư** (zh. 論 師, sa. _ābhidharmika_, pi. _ābhidhammika_) là một Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khâu-ni chuyên nghiên cứu A-tì-đạt-ma. Danh từ Luận sư được dịch theo cách dịch nghĩa của A-tì-đạt-ma là Luận, Luận tạng. *Như
**Ajahn Buddhadasa** (27/5/1906 – 25/5/1993), còn được biết đến với tên gọi **Buddhadasa Bikkhu**, là một cao tăng Phật giáo Thượng tọa bộ người Thái Lan, một luận sư Phật giáo nổi tiếng ở thế
**Hậu hiện đại**, hay còn gọi là **điều kiện hậu hiện đại**, (tiếng Anh: _postmodernity_, tiếng Pháp: _post-modernité_), là thuật ngữ do các nhà triết học, xã hội học, phê bình nghệ thuật và xã