Phân họ Vang (danh pháp khoa học: Caesalpinioideae) là một tên gọi ở cấp độ phân họ, được đặt vào trong họ lớn là họ Đậu (Fabaceae = Leguminosae). Tên gọi của nó được tạo thành từ tên của chi Vang (Caesalpinia).
Phân họ Caesalpinioideae chủ yếu là cây thân gỗ phân bổ trong vùng ẩm ướt của khu vực nhiệt đới. Hoa của chúng là loại đối xứng hai bên, nhưng hay biến đổi. Các nốt sần trên rễ của các loài trong phân họ này là rất hiếm, và ở những loài có các nốt sần thì chúng cũng có cấu trúc hết sức nguyên thủy.
Sự miêu tả và tình trạng của phân họ này hiện đang có sự tranh cãi nhỏ. Mặc dù phân họ này như dã miêu tả ở trên được công nhận khá nhiều, nhưng vẫn có một số chi mà việc đưa chúng vào (phân họ này, hoặc trong một trên hai phân họ khác) vẫn chưa có sự thừa nhận chung. Trong một số hệ thống phân loại, ví dụ hệ thống Cronquist, phân họ này được công nhận như một họ, là họ Vang (Caesalpiniaceae). Các nghiên cứu hệ thống hóa gần đây, sử dụng các dữ liệu phân tử, đã chỉ ra rằng nhóm này là đa ngành khi xem xét trong mối quan hệ với hai phân họ Faboideae (Papilionoideae) và Mimosoideae. Việc chia tách đang được nghiên cứu.
Phân loại
Theo APG dẫn lại kết quả của LPWG (2017), phân họ này chứa khoảng 148 chi và 4.400 loài (khi gộp cả Mimosoideae, nhưng không bao gồm Cercideae với 12 chi/335 loài và Detarieae với 84 chi/760 loài).
Cho tới gần đây phân họ này chia thành 4 tông là: Caesalpinieae, Cassieae, Cercideae và Detarieae. Tông Cercideae trong quá khứ đôi khi được đưa vào phân họ Faboideae (= Papilionoideae).
*Tông Caesalpinieae
Acrocarpus
Arapatiella
Arcoa
Balsamocarpon
Batesia
Burkea
Bussea
Caesalpinia - Vang (tô mộc)
Campsiandra
Cenostigma
Cercidium
Chidlowia
Colvillea
Conzattia
Cordeauxia
Delonix - Phượng vĩ
Dimorphandra
Diptychandra
Erythrophleum - Lim xanh
Gleditsia - Bồ kết
Gymnocladus
Haematoxylum
Hoffmannseggia
Jacqueshuberia
Lemuropisum
Lophocarpinia
Melanoxylum
Moldenhawera
Mora
Moullava
Orphanodendron
Pachyelasma
Parkinsonia
Peltophorum - Lim xẹt
Poeppigia
Pomaria
Pterogyne
Pterolobium
Recordoxylon
Schizolobium
Sclerolobium
Stachyothyrsus
Stahlia
Stenodrepanum
Stuhlmannia
Sympetalandra
Tachigali
Tetrapterocarpon
Vouacapoua
*Zuccagnia
Tông Cassieae
Androcalymma
Apuleia
Brenierea
Cassia - Muồng hoàng yến, muồng hoa đào, ô môi, muồng xiêm, thảo quyết minh v.v
Ceratonia
Chamaecrista
Dialium
Dicorynia
Distemonanthus
Duparquetia
Eligmocarpus
Kalappia
Koompassia
Labichea
Martiodendron
Mendoravia
Petalostylis
Senna - Muồng đen
Storckiella
Umtiza
Zenia
Chuyển đi
*Tông Cercideae = Phân họ Cercidoideae
Adenolobus
Barklya
Bauhinia - Ban
Brenierea
Cercis
Gigasiphon
Griffonia
Lysiphyllum
Phanera (gồm cả Lasiobema)
Piliostigma
Schnella
*Tylosema
Tông Detarieae = Phân họ Detarioideae
Afzelia
Amherstia
Annea
Anthonotha
Aphanocalyx
Augouardia
Baikiaea
Barnebydendron
Berlinia
Bikinia
Brachycylix
Brachystegia
Brandzeia
Brodriguesia
Brownea
Browneopsis
Colophospermum
Copaifera
Crudia
Cryptosepalum
Cynometra
Daniellia
Detarium
Dicymbe
Didelotia
Ecuadendron
Elizabetha
Endertia
Englerodendron
Eperua
Eurypetalum
Gabonius
Gilbertiodendron (gồm cả Pellegriniodendron)
Gilletiodendron
Goniorrhachis
Gossweilerodendron
Guibourtia
Hardwickia
Heterostemon
Humboldtia
Hylodendron
Hymenaea
Hymenostegia
Icuria
Intsia
Isoberlinia
Isomacrolobium
Julbernardia
Kingiodendron
Lebruniodendron
Leonardoxa
Leucostegane
Librevillea
Loesenera
Lysidice
Macrolobium
Maniltoa
Michelsonia
Micklethwaitia
Microberlinia
Neoapaloxylon
Neochevalierodendron
Normandiodendron
Oddoniodendron
Oxystigma
Paloue
Paloveopsis
Paramacrolobium
Peltogyne
Plagiosiphon
Polystemonanthus
Prioria
Pseudomacrolobium
Saraca - Vàng anh
Schotia
Scorodophloeus
Sindora - Gụ mật, gụ lau
Sindoropsis
Stemonocoleus
Talbotiella
Tamarindus - Me
Tessmannia
Tetraberlinia
**Zenkerella
👁️
129 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Phân họ Vang** (danh pháp khoa học: **_Caesalpinioideae_**) là một tên gọi ở cấp độ phân họ, được đặt vào trong họ lớn là họ Đậu (Fabaceae = Leguminosae). Tên gọi của nó được tạo
**Phân họ Trinh nữ** hay **phân họ hàm tụ thảo** (danh pháp khoa học: **_Mimosoideae_**) là một phân họ trong thực vật có hoa thuộc họ Đậu (_Fabaceae_ hay _Leguminosae_) được đặc trưng bởi các
**Họ Vàng anh** hay **họ Hoàng oanh** hoặc **họ Hoàng li** (danh pháp khoa học: **_Oriolidae_**) là một họ chim thuộc bộ Sẻ ở Cựu thế giới. Nó không có họ hàng gì với các
**Phân họ Vịt biển** (danh pháp khoa học: **_Merginae_**), là một phân họ trong họ Vịt (_Anatidae_). ## Đặc điểm Như tên gọi của phân họ này gợi ý, phần lớn (nhưng không phải tất
**Phân họ Sả** hay **Phân họ Trả** (**Halcyonidae**) là phân họ chim có số lượng loài nhiều nhất trong ba phân họ của họ bói cá, với khoảng 70 loài được chia thành 12 chi.
**Phân họ Anh thảo** hay **phân họ Báo xuân** (danh pháp khoa học: **_Primuloideae_**) là một phân họ lớn trong họ Anh thảo (Primulaceae) nghĩa rộng của bộ Thạch nam (Ericales). Phân họ này có
**Phân họ Tre** (danh pháp khoa học: **_Bambusoideae_**) là một phân họ trong họ Hòa thảo (_Poaceae_). ## Đặc trưng Phân họ này có đặc trưng là có 3 đầu nhụy và có hình dạng
**Phân họ Vịt khoang** (danh pháp khoa học: **_Tadorninae_**) là một phân họ chứa vịt khoang-ngỗng khoang của họ Vịt (_Anatidae_), họ sinh học chứa các loài vịt và các loài thủy điểu trông giống
**Phân họ Cẩm quỳ** (danh pháp khoa học: **_Malvoideae_**) là một phân họ, tối thiểu là bao gồm chi _Malva_. Nó được Burnett sử dụng lần đầu tiên năm 1835, nhưng đã không được sử
**Phân họ Vịt lặn** (danh pháp khoa học: **_Aythyinae_**) là một phân họ trong họ Vịt (_Anatidae_) chứa khoảng 15 loài **vịt lặn** còn sinh tồn, nói chung gọi là vịt đầu nâu/đen hay vịt
**Phân họ Ngỗng** (danh pháp khoa học: **_Anserinae_**) là một phân họ trong họ Vịt (_Anatidae_). Nó bao gồm các loài thiên nga và ngỗng. Theo một vài hệ thống phân loại khác (chẳng hạn
**Phân họ Lỗ bình** (danh pháp khoa học: **_Lobelioideae_**) là một phân họ trong họ Campanulaceae. Theo APG thì phân họ này chứa 29 chi với tổng cộng khoảng 1.200 loài. Một số chi đa
**Phân họ Chồn** (danh pháp khoa học: **Mustelinae**) là một phân họ của họ Chồn, bao gồm chồn, chồn sương và chồn nâu. Trước đây phân họ này được định nghĩa theo cách cận ngành
**Phân họ Rắn hổ xiên** (danh pháp khoa học: **_Pseudoxenodontinae_**) là một phân họ nhỏ trong họ Colubridae, gồm khoảng 10 loài trong 2 chi. ## Đặc điểm ## Phân bố Phân họ này được
Vòng Tay Phong Thủy Đá Mắt Hổ Vàng Tâm Phối Charm Tỳ Hưu Mạ Vàng 24K (12mm) Mệnh Thổ, Kim Từ xưa đến nay đá mắt hổ vàng tâm như một viên đá vô cùng tuyệt vời
Vòng tay đá mắt hổ vàng nâu 10 ly là họ hàng nhà thạch anh, chúng có hiệu ứng mắt của con hổ trong từng viên đá. Khi ra ngoài sáng chúng chở nên tuyệt
**Phan** (chữ Hán: 潘) là một họ tại Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên (Hangul: 반, Hanja: 潘, phiên âm theo Romaja quốc ngữ là **Ban**). Phan là họ phổ biến thứ 6 với
- Vòng Đá Mắt Hổ Vàng Mâu Mix Nâu Đỏ + Charm Bạc Ngọc Quý Gemstones VT105 - Đá mắt hổ tên gọi quốc tế là Tiger Eye. Sở dĩ có tên gọi như vậy
Tranh Hổ vàng lên núi (Mãnh Hổ Thượng Sơn mạ vàng) mang thông điệp về sự phấn đấu và lòng can đảm; đồng thời thể hiện bản lĩnh chinh phục những thử thách và khát khao đứng
1. Thông tin sản phẩm + Kích cỡ hạt đá : 8 ly + Chất liệu đá: Mắt Hổ Vàng Nâu tự nhiên 100% + Khối lượng: 100 g 2. Giới thiệu sản phẩm: -
Tượng chú hổ vàng đế kính thủy tinh cao cấp - Linh vật DẦN Đại Cát Đại Lợi - Hàng Nhập Khẩu Trong phong thủy, chúng ta thường thấy các khái niệm " Tả Thanh
**Phan Thị Vàng Anh** (sinh năm 1968), còn có bút danh là **Thảo Hảo**, là một nữ nhà văn và nhà thơ Việt Nam. ## Tiểu sử Phan Thị Vàng Anh sinh ngày 18 tháng
Tranh Hổ vàng xuống núi (Mãnh Hổ Hạ Sơn mạ vàng) được Golden Gift Việt Nam thiết kế tinh xảo và sang trọng, là biểu tượng của sức mạnh, quyền lực và sự quả cảm của
Tượng Hổ vàng Ngũ Phúc nổi bật với hình ảnh chú hổ oai phong bên cây mai vàng, mang ý nghĩa lời chúc cho một năm mới phát tài, giàu sang và hạnh phúc. Đây là
Truyện Ngắn Phan Thị Vàng Anh Cuốn sách giới thiệu tuyển chọn 43 truyện ngắn của nhà văn Phan Thị Vàng Anh: Khi người ta trẻ, Chuyện trẻ con, Hội chợ,… Tất
Những ý nghĩa và công dụng mà Dây Chuyền Đá Mắt Hổ Vàng Nâu mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của loại đá này chứa khá nhiều chất amiăng
Vòng Bản Thạch Anh Mắt Hổ Vàng Nâu Ngọc Quý Gemstones Đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger’s eye (hay tiger eye) là đá chatoyant (chatoyant gemstone
Vòng tay thạch anh mắt hổ vàng tâm phối charm tròn vuông tam giác Ngọc Quý Gemstone Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc
Vòng Cổ Đá Mắt Hổ Vàng Nâu Ngọc Quý Gemstones Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của
Mặt Dây Chuyền Phong Thủy Đá Mắt Hổ Vàng Tâm 1 Hạt Tặng Dây Chuyền Bạc (8mm) Mệnh Thổ, Kim Từ xưa đến nay đá mắt hổ vàng tâm như một viên đá vô cùng tuyệt vời
Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay mắt hổ vàng nâu đốt trúc mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của loại đá này chứa khá nhiều chất
Vòng tay thạch anh mắt hổ vàng tâm phối charm lục tự Ngọc Quý Gemstone Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch
Vòng Thạch Anh Mắt Hổ Vàng Tươi Phối Dream Catcher Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của loại đá
VÒNG TAY PHONG THỦY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU CHARM BẠC NHỮNG Ý NGHĨA VÀ CÔNG DỤNG MÀ ĐÁ MẮT HỔ MANG LẠI Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của loại đá này
Vòng Thạch Anh Mắt Hổ Vàng Tâm Phối Lục Tự Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của loại đá
nhỏ|_[[Tô mộc|Caesalpinia sappan_]] **Vang** (danh pháp khoa học: **_Caesalpinia_**) là tên của một chi thực vật có hoa thuộc họ Đậu (Fabaceae). Nhiều loài trong chi này hiện đang còn gây tranh cãi khiến số
Vòng Thạch Anh Mắt Hổ Vàng Tâm Phối Tròn Vuông Tam Giác Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh, trong thành phần của
Vòng Tay Phong Thủy Nữ Đá Mắt Hổ Vàng Tâm Phối Charm Hoa Sen Bạc (8mm) Mệnh Thổ, Kim Từ xưa đến nay đá mắt hổ vàng tâm như một viên đá vô cùng tuyệt
Cuốn sách giới thiệu tuyển chọn 43 truyện ngắn của nhà văn Phan Thị Vàng Anh: Khi người ta trẻ, Chuyện trẻ con, Hội chợ,… Tất cả đều phản ánh một cách nhìn về cuộc
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU CHARM LÁ: Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh
Vòng Bạc Hạt Đá Mắt Hổ Vàng Nâu Phối Charm Lá Ngọc Quý Gemstones Những ý nghĩa và công dụng mà Vòng tay đá mắt hổ mang lại Đá mắt hổ thuộc dòng thạch anh,
Cuốn sách là tập hợp những bài viết được nhà văn Phan Thị Vàng Anh (bút danh Mạch Nha) lược dịch, tổng hợp và biên soạn, đăng trên chuyên mục "Đọc & Mách", báo Nhân
**Họ Đậu** hay còn gọi **họ Cánh bướm** (danh pháp khoa học: **Fabaceae**, đồng nghĩa: **Leguminosae**,) là một họ thực vật trong bộ Đậu. Đây là họ thực vật có hoa lớn thứ ba, sau
Đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là Tiger’s eye (hay Tiger eye) là đá chatoyant (chatoyant gemstone là từ dùng chỉ nhóm đá có hiệu ứng mắt mèo). Nó là
Vòng Đá Mắt Hổ Vàng MS345 được làm từ đá mắt hổ vàng tự nhiên. Vòng đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger’s eye (hay tiger eye)
Cuốn sách là tập hợp những bài viết được nhà văn Phan Thị Vàng Anh bút danh Mạch Nha lược dịch, tổng hợp và biên soạn, đăng trên chuyên mục Đọc & Mách, báo Nhân
Truyện Ngắn Phan Thị Vàng Anh Cuốn sách giới thiệu tuyển chọn 43 truyện ngắn của nhà văn Phan Thị Vàng Anh: Khi người ta trẻ, Chuyện trẻ con, Hội chợ,… Tất cả đều phản
- Vòng Đá Mắt Hổ Vàng MS19 được làm từ đá mắt hổ vàng tự nhiên. Vòng đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger’s eye (hay tiger eye) là đá
Vòng Đá Mắt Hổ Vàng MU345 được làm từ đá mắt hổ vàng tự nhiên. Vòng đá mắt hổ hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger’s eye (hay tiger eye)
Bộ Giờ vàng cho trẻ - Bí kíp giúp cha mẹ tạo ra thời gian chất lượng bên con mỗi ngày. (Dành cho trẻ 0-6 tuổi) _Cô Phan Hồ Điệp Một Bộ sản phẩm bao