Hyperoliidae là một họ ếch nhái có kích thước nhỏ đến trung bình, chúng có màu sặc sỡ. Họ này có 209 loài trong 18 chi. Mười sáu chi bản địa châu Phi cận Sahara. Ngoài ra, chi chỉ có một loài Tachycnemis hiện diện ở quần đảo Seychelles, còn chi Heterixalus (hiện có 11 loài) đặc hữu Madagascar.
Các loài trong họ này có chiều dài cơ thể từ đến . Nhiều loài trong họ này làn da mịn, màu sáng, da trông như tráng men.
Hầu hết các loài trong họ này sinh sống trên cây, nhưng một số sinh sống ở trên mặt đất, bao gồm một số loài Kassina di chuyển bằng cách đi hoặc chạy thay vì nhảy. Chế độ ăn uống rất khác nhau, với các ví dụ bao gồm Tornierella là những loài chuyên về ăn ốc sên , và Afrixalus fornasinii, loài ếch cạn duy nhất đã biết chuyên ăn trứng của các loài ếch nhái khác.
Sự sinh sản của các loài trong họ này bắt đầu vào đầu mùa mưa, nơi chúng tụ tập tại nơi sinh sản. Hầu hết các loài trong họ này đẻ trứng dưới nước, mặc dù đẻ trứng vào đống bọt do chúng tạo ra, đẻ vào lỗ cây, và đẻ trứng trong thảm thực vật trên mặt nước là tất cả các tập tính đã được biết đến: 1 loài.
👁️
96 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Hyperoliidae** là một họ ếch nhái có kích thước nhỏ đến trung bình, chúng có màu sặc sỡ. Họ này có 209 loài trong 18 chi. Mười sáu chi bản địa châu Phi cận Sahara.
**_Tachycnemis seychellensis_** (tên tiếng Anh: _Seychelles Treefrog_) là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Seychelles. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt
**_Semnodactylus wealii_** (tên tiếng Anh: _Weale's Running Frog_) là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Semnodactylus_**. Loài này có ở Lesotho, Nam Phi, và Swaziland. Môi trường
**_Phlyctimantis_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 4 loài và 25% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng. ## Hình ảnh Tập tin:Phlyctimantis leonardi dorsal
**_Phlyctimantis leonardi_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, và có thể cả Angola. Môi trường sống tự nhiên
**_Phlyctimantis verrucosus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Rwanda, Uganda, và có thể cả Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm
**_Phlyctimantis keithae_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ
**_Phlyctimantis boulengeri_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cameroon, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Ghana, Guinea, Liberia, và Nigeria. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm
**_Opisthothylax immaculatus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Opisthothylax_**. Loài này có ở Cameroon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, Nigeria, có thể
**_Kassinula wittei_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Kassinula_**. Loài này có ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Zambia, và có thể cả Angola. Môi trường
**_Chrysobatrachus cupreonitens_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Chúng là đại diện duy nhất của chi **_Chrysobatrachus_** và không bị đe dọa tuyệt chủng. Đây là loài đặc hữu của Cộng hòa Dân chủ
**_Callixalus pictus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Callixalus_**. Loài này có ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Rwanda, và có thể cả Uganda. Môi trường
**_Chlorolius koehleri_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Chlorolius_**. Loài này có ở Cameroon, Gabon, Nigeria, có thể cả Cộng hòa Congo, và có thể cả
**_Arlequinus krebsi_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Nó là đại diện duy nhất của chi **_Arlequinus_**. Đây là loài đặc hữu của Cameroon. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm
**_Tachycnemis_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
**_Semnodactylus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
**_Paracassina_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 2 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
**_Opisthothylax_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
**_Kassinula_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
**_Kassina_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 16 loài và 19% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng. ## Hình ảnh Tập tin:Kassina senegalensis.jpg
**_Hyperolius_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura sống ở vùng châu Phi hạ Sahara. ## Các loài Danh sách dưới đây là của _Amphibian Species of the World_:
**_Heterixalus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 11 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng. ## Hình ảnh Tập tin:Heterixalus alboguttatus01.jpg
**_Cryptothylax_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 2 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
#đổi Chrysobatrachus cupreonitens Thể loại:Hyperoliidae Thể loại:Chi ếch nhái đơn loài
#đổi Chlorolius koehleri Thể loại:Hyperoliidae Thể loại:Chi ếch nhái đơn loài
**_Callixalus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và 100% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.
**_Arlequinus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 1 loài và 100% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.
**_Alexteroon_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 3 loài và 33% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.
**_Afrixalus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có khoảng 30 loài. ## Các loài * _Afrixalus aureus_ * _Afrixalus brachycnemis_ * _Afrixalus clarkeorum_ * _Afrixalus crotalus_
**_Acanthixalus_** là một chi động vật lưỡng cư trong họ Hyperoliidae, thuộc bộ Anura. Chi này có 2 loài và không bị đe dọa tuyệt chủng.
Vào ngày 29 tháng 1 năm 2010, Sách đỏ IUCN đã công bố **danh mục loài động vật cực kì nguy cấp** gồm 1859 loài, phân loài, giống gốc, tiểu quần thể cực kỳ nguy
**_Paracassina obscura_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm
**_Paracassina kounhiensis_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng đồng
**_Leptopelis zebra_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cameroon, có thể cả Cộng hòa Congo, có thể cả Guinea Xích Đạo, và có thể cả Gabon. Môi trường sống tự
**_Leptopelis xenodactylus_** (tên tiếng Anh: _Long-toed Tree Frog_) là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Nam Phi và có thể cả Lesotho. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng
**_Leptopelis yaldeni_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae, đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao và sông ngòi,
**_Leptopelis vannutellii_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông ngòi,
**_Leptopelis viridis_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Bénin, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Gambia, Ghana, Guinea, Guiné-Bissau, Liberia, Niger, Nigeria, Senegal, Sierra Leone,
**_Leptopelis uluguruensis_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới,
**_Leptopelis rufus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, Nigeria, có thể cả Angola, và có thể cả
**_Leptopelis susanae_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông ngòi,
**_Leptopelis ragazzii_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông ngòi,
**_Leptopelis parkeri_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới,
**_Leptopelis parvus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của Cộng hòa Dân chủ Congo. Môi trường sống tự nhiên của chúng là xavan ẩm, đầm nước, đầm nước ngọt,
**_Leptopelis palmatus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Đây là loài đặc hữu của São Tomé và Príncipe. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc
**_Leptopelis parbocagii_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, Malawi, Mozambique, Tanzania, và Zambia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là xavan ẩm, đồng
**_Leptopelis oryi_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Uganda, và có thể cả Sudan. Môi trường sống tự nhiên của chúng là xavan ẩm, vùng
**_Leptopelis ocellatus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, có thể cả Angola, và có thể cả Cộng
**_Leptopelis omissus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Cameroon, Cộng hòa Congo, Gabon, Nigeria, có thể cả Angola, có thể cả Cộng hòa Trung Phi, có thể cả Cộng hòa
**_Leptopelis notatus_** là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae. Loài này có ở Angola, Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, Nigeria, và có thể cả Cộng hòa Trung