✨Hồi giáo Sunni

Hồi giáo Sunni

nhỏ|Tác phẩm thư pháp thể hiện các nhân vật quan trọng trong Hồi giáo như [[Muhammad, Abu Bakar, Umar, Uthman, Ali, Hasan ibn Ali, Hussein ibn Ali cùng với Allah (Chúa)]] Hồi giáo Sunni, còn được gọi là Ahl as-Sunnah wa’l-Jamā‘ah () hay ngắn hơn là Ahl as-Sunnah (), là nhánh lớn nhất của Hồi giáo, với khoảng 85-90% tín đồ Hồi giáo theo phân nhánh này. Tên gọi của phân nhánh này bắt nguồn từ từ Sunnah, nhằm chỉ những chuẩn mực của sứ giả Muhammad mà các tín đồ Hồi giáo cần phải noi theo. Điểm khác biệt của nhánh Sunni này với Hồi giáo Shia (hay Shia) bắt nguồn từ sự bất đồng trong việc thừa nhận truyền nhân kế thừa của Muhammad, và những vấn đề liên quan tới chính trị, thần giáo học và giáo luật, vì theo nhánh Sunni, Muhammad không có bất cứ truyền nhân nào và những người đời sau đã chỉ định Abu Bakar trở thành người tiếp theo, đồng thời là khalifa đầu tiên. Điều này mâu thuẫn với quan điểm của nhánh Shia khi cho rằng Muhammad đã cho con trai của mình và người họ hàng Ali bin Abu Talib kế tục mình.

Hình thành

Có một nhầm lẫn thường thấy khi cho rằng Hồi giáo Sunni là đại diện cho chuẩn mực của Hồi giáo sau khi Muhammad qua đời vào năm 632, và các nhánh như Shia hay Sufism chỉ là những nhánh con của Sunni. Sự nhầm lẫn này dựa trên sự phụ thuộc vào các tư liệu lịch sử đã đựoc chấp nhận và tin cậy từ lâu, đồng thời cũng do tuơng quan nhánh Sunni có số tín đồ theo là rất lớn. Trên thực tế, cả Sunni và Shia đều là hệ quả của những cuộc chiến tranh trên phuơng diện thần học qua một thời gian dài, và hai nhánh này sử dụng lý tưởng, ý thức của nhau để củng cố thêm cho đặc trưng và học thuyết tôn giáo riêng của họ.

👁️ 169 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
nhỏ|Tác phẩm thư pháp thể hiện các nhân vật quan trọng trong Hồi giáo như [[Muhammad, Abu Bakar, Umar, Uthman, Ali, Hasan ibn Ali, Hussein ibn Ali cùng với Allah (Chúa)]] **Hồi giáo Sunni,** còn
liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp tin:Six_Sufi_masters.jpg|nhỏ|Sáu bậc thầy Sufi, 1760 Lăng Sufi giáo ở [[Lâm Hạ (thị xã)|Lâm Hạ, Trung Quốc]]Lăng của [[Rukn-e-Alam|Sheikh Rukn-ud-Din Abul Fath tại Multan, Pakistan. Multan được gọi là Thành phố của các vị thánh
**Hassan Mustafa Usamah Nasr** () (sinh 18 tháng 3 năm 1963), còn được biết đến là **Abou Omar**, là một giáo sĩ Ai Cập. Năm 2003 ông sống ở Milano, Ý, từ nơi ông bị
**Ali bin Abu Talib** (17 tháng 3 năm 599 hoặc 600 - 27 tháng 1 năm 661) là một người em họ, con rể và là Ahl al-Bayt, người nhà của nhà tiên tri Muhammad
**Týros** (tiếng Ả Rập: , **'; tiếng Phoenicia:צור, **'; , _Tzor_; tiếng Hebrew Tiberia: , **'; tiếng Akkad: 𒋗𒊒 **_'; tiếng Hy Lạp: _**', _Týros_; ; ) - hoặc **Sour** hoặc **Tyre_' (tên trong
**Baalbek** (), đúng là **Baʿalbek** (, Syriac-Aramaic: ܒܥܠܒܟ) hoặc **Balbec**, **Baalbec** còn được gọi là **Baalbeck**, là một thành phố nằm ở phía đông sông Litani trong Thung lũng Beqaa của Liban, cách thủ đô
Thống tướng **Suharto** (8 tháng 6 năm 1921 – 27 tháng 1 năm 2008), chính tả cũ là **Soeharto**, là tổng thống thứ nhì của Indonesia, ông giữ chức vụ nguyên thủ quốc gia trong
**Muammar Abu Minyar al-Gaddafi** ( __; còn gọi là **Đại tá Gaddafi**; 7 tháng 6 năm 1942 - 20 tháng 10 năm 2011) đã là lãnh đạo _trên thực tế_ của Libya từ một cuộc
**Abdullah bin Abdulaziz Al Saud** (, __, phát âm Najd: ; 1 tháng 8 năm 1924 – 23 tháng 1 năm 2015) là quốc vương của Ả Rập Xê Út từ năm 2005 đến năm
**Sami Solh** hay Sami El Solh (1887–1968) là một chính trị gia Hồi giáo Sunni người Liban. Ông là họ hàng với ba vị thủ tướng Liban Riad Solh, Takieddine Solh và Rachid Solh. Ông
**Muhi ud-din Muhammad Aurangzeb Bahadur Alamgir I**, được biết phổ biến hơn với tên gọi **Aurangzeb** ( (tước hiệu đầy đủ: _Al-Sultan al-Azam wal Khaqan al-Mukarram Abul Muzaffar Muhi ud-din Muhammad Aurangzeb Bahadur Alamgir I,
**Abdulaziz ibn Abdul Rahman ibn Faisal ibn Turki ibn Abdullah ibn Muhammad Al Saud** (, ; 15 tháng 1 năm 1875 – 9 tháng 11 năm 1953), trong thế giới Ả Rập thường được gọi
**Fāṭimah bint Muḥammad** (/ˈfætəmə,
**Ala ud-Din Masud Shah** (; mất ngày 10 tháng 6 năm 1246, ) là sultan thứ bảy cai trị Vương quốc Hồi giáo Delhi.
**Shams ud-Din Kayumars** (), còn được biết đến với tôn hiệu **Shamsuddin II** (; c. 1285 – 13 tháng 6 năm 1290, trị vì năm 1290) là con trai của Muiz ud-Din Qaiqabad và là
**Jalal-ud-din Khalji** , còn được gọi là **Firuz-Al-Din Khalji** hoặc **Jalaluddin Khilji** ( Năm 1220 - 19 tháng 7 năm 1296) ( Tiếng Ba Tư : جلال‌الدین خلجی ) là người sáng lập và Sultan
**Burak Özdemir** (sinh ngày 24 tháng 3 năm 1994), hay còn được biết đến với cái tên **CZN Burak**, là một đầu bếp người Thổ Nhĩ Kỳ. CZN, biệt danh của Özdemir, bắt nguồn từ
**Muiz ud-Din Bahram** (; 9 tháng 7 năm 1212 – 15 tháng 5 năm 1242, ) là sultan thứ sáu của Vương triều Mamluk.
**Bahadur Shah II** , thường được gọi bằng danh hiệu thơ ca **Bahadur Shah Zafar** và là Hoàng đế Mogul thứ hai mươi và cuối cùng của Ấn Độ cũng như một nhà thơ Urdu
**Ahmed Zaki Yamani** (; 30 tháng 6 năm 1930 - 23 tháng 2 năm 2021) là một chính trị gia Ả Rập Xê Út, người từng là Bộ trưởng Bộ Dầu mỏ và Tài nguyên