Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnh vực kinh tế. Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm lợi ích có quyền lực trong nước, các cơ quan quốc tế như quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng thế giới hay tổ chức thương mại thế giới.
Các loại chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế bao gồm một số loại chủ yếu, đó là: chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách điều tiết hoạt động kinh tế, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách phát triển kinh tế.
Chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách kinh tế vĩ mô là các chính sách kinh tế nhằm mục đích ổn định kinh tế vĩ mô và đạt trạng thái toàn dụng lao động. Hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng là chính sách tài chính và chính sách tiền tệ. Có thể có một số chính sách kinh tế khác cũng có tác động tới kinh tế vĩ mô, như chính sách thương mại (quota, thuế quan) song mục đích chính của chúng không phải là ổn định kinh tế vĩ mô, nên không được coi là chính sách kinh tế vĩ mô.
Chính sách kinh tế vĩ mô còn được gọi là chính sách quản lý tổng cầu vì nó tác động đến phía cầu của nền kinh tế.
Chính sách kinh tế vĩ mô được chủ nghĩa Keynes khuyến nghị sử dụng, tuy nhiên lại bị chủ nghĩa kinh tế tự do mới bài trừ.
Chính sách điều tiết hoạt động kinh tế
Chính sách điều tiết hoạt động kinh tế có mục tiêu là điều chỉnh các hoạt động kinh tế vì những lý do nhất định, chẳng hạn như bảo hộ cho doanh nghiệp nhà nước hay chống độc quyền, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, v.v... Chính sách này có thể bao gồm các biện pháp hành chính như luật và quy định, hoặc bao gồm các biện pháp kinh tế dựa vào lãi suất, thuế, thuế quan, v.v...
Chính sách kinh tế đối ngoại
Chính sách kinh tế đối ngoại liên quan đến việc mở cửa nền kinh tế. Nó bao gồm các chính sách thương mại, chính sách đối với tài khoản vốn.
Chính sách phát triển kinh tế
:Xem bài Phát triển kinh tế.
Chính sách phát triển kinh tế là hoạt động của chính phủ tác động tới các cơ chế văn hóa, xã hội, kinh tế và thể chế để đạt được những tiến bộ kinh tế.
Công cụ và mục đích
Chính sách thường dẫn đến việc giành được các mục đích cụ thể như các chỉ tiêu về lạm phát, thất nghiệp, hay tăng trưởng kinh tế. Đôi khi cũng nhằm các mục đích khác như chi phí quân sự hay quốc hữu hóa.
Chính sách kinh tế trong lịch sử
Một số chính sách kinh tế nổi tiếng trong lịch sử là:
Chính sách kinh tế mới của Lenin.
Reganomics ở Hoa Kỳ thập niên 1980.
Chính sách New Deal của Mỹ để phục hồi kinh tế sau đại khủng hoảng (!929-1933).
Chính sách đổi mới tư duy quản lý kinh tế của Việt Nam triển khai từ cuối thập niên 1980.
👁️
287 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Chính sách kinh tế** đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnh vực kinh tế. Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm lợi ích
**Chính sách kinh tế mới (NEP)** () là một chính sách kinh tế của Liên Xô được đề xuất bởi Vladimir Lenin năm 1921 như một biện pháp tạm thời. Lenin đã miêu tả NEP
**Chính sách lưu thông tiền tệ** hay **chính sách tiền tệ** (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung
**Chính sách kinh tế mới** (tiếng Anh: **New Deal**) là một tổ hợp các đạo luật, chính sách và giải pháp nhằm đưa Hoa Kỳ thoát ra khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế 1929-1933.
**Kích cầu** là biện pháp đẩy mạnh chi tiêu ròng của chính phủ (hay còn gọi tiêu dùng công cộng) để làm tăng tổng cầu, kích thích tăng trưởng kinh tế. ## Khái quát Biện
**Rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế** (chữ Anh: _Non-tariff barriers to trade_, viết tắt: **NTBs**), hoặc gọi **Biện pháp phi thuế quan** (**NTMs**), là những trở ngại trong hoạt động thương
Cuốn sách "Một Số Chính Sách Kinh Tế Của Mỹ Dưới Thời Tổng Thống Donald Trump" phân tích các chính sách kinh tế nổi bật của chính quyền Tổng thống Donald Trump, đặc biệt là
Cuốn sách "Một Số Chính Sách Kinh Tế Của Mỹ Dưới Thời Tổng Thống Donald Trump" phân tích các chính sách kinh tế nổi bật của chính quyền Tổng thống Donald Trump, đặc biệt là
**Thâm hụt ngân sách** trong kinh tế học vĩ mô và kinh tế học công cộng là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước (ngân sách chính phủ) lớn hơn các khoản
Trong kinh tế vĩ mô, chính sách thanh khoản đối ứng được áp dụng bởi ngân hàng trung ương nhằm chống lại những tác động từ thặng dư hoặc thâm hụt cán cân thanh toán
Cuốn sách Dự báo và chính sách kinh tế (Tựa đề Tiếng Anh: Economic Forecasting and Policy) được xuất bản bởi Trung tâm Xuất bản Sách quốc tế, DEPOCEN. Cuốn sách cung cấp một
**Chính sách thuế xuất nhập khẩu của Trump** đề cập tới một loạt các loại thuế xuất nhập khẩu được thiết lập hay công bố dưới thời Donald Trump làm tổng thống Hoa Kỳ. ##
Bản đồ Chỉ số tự do kinh tế năm 2014 được công bố bởi Quỹ Di Sản. Mỗi quốc gia được biểu thị bởi một màu tương ứng với mức độ tự do kinh tế
“Con người tiệm cận tới chân lý, thứ vốn không thể đạt được, bằng hàng loạt các sai sót nối tiếp sai sót” _ Aldous Huxley Mặc dù bất kỳ ai có kiến thức
**Chỉ số thuận lợi kinh doanh** (EBDI - Ease of Doing Business Index) là chỉ số được đề ra bởi Ngân hàng thế giới. Thứ hạng cao chỉ ra rằng các quy tắc cho kinh
Bài viết này bao gồm một danh sách của các quốc gia trên thế giới sắp xếp của họ theo tự do kinh tế, khi đo bằng chỉ số tự do kinh tế và các
**Chính sách thu nhập** là chính sách của chính phủ tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả với mục đích chính là để kiềm chế lạm phát. Chính sách này sử dụng nhiều
**Chính sách thương mại quốc tế** là các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước dùng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong một thời
Bản đồ thế giới về chỉ số cạnh tranh toàn cầu 2006 – 2007. Mỗi vùng màu đại diện cho một quốc gia được xếp hạng, màu xanh lá cây biểu thị cho quốc gia
Phân loại chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2010 theo nhóm **Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh** hay **PCI** (viết tắt của _Provincial Competitiveness Index_) là chỉ số đánh giá và
**Nghiệp vụ thị trường mở** là hoạt động ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra những giấy tờ có giá của chính phủ trên thị trường. Thông qua hoạt động mua bán ngắn
**Agenda 2010** (đọc „Agenda zwanzig-zehn": Chương trình nghị sự năm 2010) là một khái niệm về cải cách hệ thống xã hội và thị trường lao động của Đức, được chính phủ liên bang, thành
**Quốc hữu hóa** (tiếng Anh: Nationalization) là việc đưa các tài sản (động sản và bất động sản) từ sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước..
Ngược lại, quá trình chuyển đổi
Không gian vùng phía Tây (màu tím) trong Chiến lược phát triển miền Tây của Trung Quốc **Chiến lược phát triển miền Tây** (chữ Hán giản thể: 西部大开发, bính âm: _Xībù Dàkāifā_, phiên thiết Hán-Việt:
**Hội đồng tư vấn kinh tế cho Tổng thống Hoa Kỳ** là một nhóm các nhà kinh tế học làm nhiệm vụ tư vấn về các chính sách kinh tế cho Tổng thống Hoa Kỳ.
nhỏ|phải|Mercosur nhỏ|phải|Mercosur 2005 nhỏ|phải|Mercosur: các nước tô màu xanh đậm là thành viên chính thức, màu xanh vừa là thành viên liên kết, màu xanh nhạt (Mexico và New Zealand) là quan sát viên. **Mercosur**
**Tổ chức Hợp tác Thượng Hải** (; ) là một tổ chức quốc tế về chính trị, kinh tế và an ninh Á -Âu, được thành lập năm 2001 bởi lãnh đạo các quốc gia:
**Tự do kinh tế** trong kinh tế học là một môi trường xã hội mà trong đó người dân được tự do sản xuất, buôn bán và tiêu thụ hàng hóa hay dịch vụ mà
**Ngoại giao bẫy nợ** là một thuật ngữ được sử dụng như lời chỉ trích chính sách ngoại giao của chính phủ Trung Quốc. Những lời chỉ trích tuyên bố Trung Quốc cố tình mở
thế=test1|phải|nhỏ| Đồ họa gốc từ báo cáo của Humphrey-Hawkins ngày 22 tháng 7 năm 1997 **Mô hình Fed** là một lý thuyết về định giá vốn chủ sở hữu mà có ứng dụng rộng rãi
**Hành lang Kinh tế Trung Quốc–Pakistan** (tiếng Anh: _China–Pakistan Economic Corridor_, CPEC) là một loạt các dự án cơ sở hạ tầng đang được xây dựng trên khắp Pakistan kể từ năm 2013, dưới sự
**Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu** là một đường lối công nghiệp hóa theo đó quốc gia tiến hành công nghiệp hóa nỗ lực thành lập và nuôi dưỡng các ngành công nghiệp trong
**Nới lỏng định lượng** (tiếng Anh: _Quantitative easing_, viết tắt là **QE**) là một phương thức của ngân hàng trung ương để kích thích kinh tế bằng cách mua trái phiếu cùng những tích sản
nhỏ|Tổng thống Nixon **Cú sốc Nixon** hay **cú sốc đô la** là một biện pháp kinh tế của Tổng thống Mỹ Richard Nixon. Ngày 15 tháng 8 năm 1971 đồng đô la Mỹ đã tụt
**Vỡ nợ quốc gia** (tiếng Anh: **sovereign default**) là việc chính phủ của một quốc gia có chủ quyền không hoàn trả đầy đủ các khoản nợ của mình khi đến hạn. Việc ngừng các
hình:One Belt One Road.png **_Một vành đai, Một con đường_** (tiếng Trung: 一带 一路; bính âm: _Yídài yílù_; Hán-Việt: Nhất đái, nhất lộ), còn được gọi là **_Sáng kiến Vành đai và Con đường (Belt
thumb|Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ (?) thumb|Lá cờ của Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ thumb|Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ 2008 **Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ** (tiếng Hà
**Toàn dụng lao động** (hay **Toàn dụng nhân công**) là trạng thái của nền kinh tế mà tất cả mọi người thuộc lực lượng lao động (trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
Chính sách kinh tế & phát triển
**Tài sản bị đóng băng của Iran** trong các tài khoản quốc tế được tính toán có giá trị từ 100 tỷ đô la Gần 2 tỷ USD tài sản của Iran bị đóng băng
**Quỹ Con đường Tơ lụa** (tiếng Trung Quốc: 絲路基金) là quỹ đầu tư nhà nước mà chính phủ Trung Quốc ấp ủ để đẩy mạnh đầu tư vào các nước thuộc kế hoạch Một vành
**Ủy ban Truyền thông Liên bang** (tiếng Anh: _Federal Communications Commission_, viết tắt **FCC**) là một cơ quan độc lập trong Chính phủ Hoa Kỳ chuyên môn về những vấn đề truyền thông. Cơ quan
**Hợp tác giữa Trung Quốc và các nước Trung và Đông Âu** (**Trung Quốc-CEE**, **Trung Quốc-CEEC**, cũng là **_17 + 1_**, trước đây là **_16 + 1_** ) là một sáng kiến của Bộ Ngoại