✨Câmpina

Câmpina

Câmpina là một đô thị thuộc hạt Prahova, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 38758 người.

👁️ 16 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Campina Grande** là một thành phố của Brasil. Thành phố Campina Grande thuộc bang Paraíba. Thành phố Campina Grande có diện tích km2, dân số năm 2010 theo ước tính của Viện địa lý và
**Nova Campina** là một đô thị ở bang São Paulo của Brasil. Đô thị này nằm ở vĩ độ 24º07'15" độ vĩ nam và kinh độ 48º54'13" độ vĩ tây, trên khu vực có độ
**Campina do Monte Alegre** là một đô thị ở bang São Paulo của Brasil. Đô thị này nằm ở vĩ độ 23º35'31" độ vĩ nam và kinh độ 48º28'38" độ vĩ tây, trên khu vực
**Câmpina** là một đô thị thuộc hạt Prahova, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 38758 người.
**Poiana Câmpina** là một xã thuộc hạt Prahova, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 5341 người.
**Campina do Simão** là một đô thị thuộc bang Paraná, Brasil. Đô thị này có diện tích 449,401 km², dân số năm 2007 là 4248 người, mật độ 9,5 người/km².
**Campina Grande do Sul** là một đô thị thuộc bang Paraná, Brasil. Đô thị này có diện tích 539,861 km², dân số năm 2007 là 36644 người, mật độ 84,9 người/km².
**Campina da Lagoa** là một đô thị thuộc bang Paraná, Brasil. Đô thị này có diện tích 808,824 km², dân số năm 2007 là 16329 người, mật độ 17,9 người/km².
**Campina Verde** là một đô thị thuộc bang Minas Gerais, Brasil. Đô thị này có diện tích 3663,418 km², dân số năm 2007 là 18680 người, mật độ 5 người/km².
**Campina das Missões** là một đô thị thuộc bang Rio Grande do Sul, Brasil. Đô thị này có diện tích 227,91 km²; dân số năm 2007 là 6.345 người; mật độ 27,84 người/km².
**Campina Grande** là một tiểu vùng thuộc bang Paraíba, Brasil. Tiều vùng này có diện tích 2113 km², dân số năm 2007 là 462101 người.
**Córdoba** (tiếng Ả Rập: قرطبة __) là một tỉnh ở phía nam Tây Ban Nha, ở khu vực trung bắc bộ của cộng đồng tự trị Andalusia. Tỉnh này giáp các tỉnh Málaga, Sevilla, Badajoz,
**Enrique Granados Campina** (1867-1916) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ piano, nhạc trưởng người Tây Ban Nha. ## Cuộc đời và sự nghiệp Ông sinh ra ở Lleida, Tây Ban Nha, con trai của Calixto
**Bethe Correia** (sinh ngày 22 tháng 6 năm 1983), biệt danh **Pitbull**, là một đấu sĩ của Mixed Martial Arts (MMA) đang thi đấu tại Ultimate Fighting Championship hạng siêu gà dành cho phụ nữ
Đây là danh sách các sự kiện hàng không nổi bật xảy ra trong năm 1913: ## Các sự kiện * Không quân Serbia được thành lập trực thuộc quân đội. 6 sĩ quan được
Tập tin:LocationSpainInEurope.pngleft lef
Tập tin:Baena-mapa.pnglefft **Baena** là một đô thị ở tỉnh Córdoba, Andalucía, Tây Ban Nha. Đô thị Baena nằm ở đông nam của tỉnh Córdoba, giữa Campiña và Sierra Subbética. Đô thị
phải|Vị trí Angatuba trong bang São Paulo **Angatuba** là một đô thị ở bang São Paulo, Brasil. Angatuba có dân số (năm 2007) là 21.523 người, diện tích là 1028,702 km², mật độ dân số 20,3người/km².
**Sân bay quốc tế Rio de Janeiro/Galeão - Antônio Carlos Jobim** tên phổ biến hơn **Sân bay quốc tế Galeão**, là sân bay quốc tế chính tại thành phố Rio de Janeiro. Một phần trong
**Sân bay quốc tế Zumbi dos Palmares** là một sân bay quốc tế ở Maceió, Brasil. Sân bay này được kết nối với các thành phố lớn ở Brasil và một số điểm đến ở
|- !bgcolor="#4682B4" colspan="4"|Thống kê năm (2007) |- ! colspan="3"|Số lượng hành khách |1.254.825 **Sân bay quốc tế Marechal Rondon**, tên bản địa **Aeroporto Internacional Marechal Rondon** (IATA code **CGB**) là một sân bay
Dưới đây là danh sách các sân bay của Brasil xếp theo các bang. Trong ngoặc đơn là mã IATA và mã ICAO. __NOTOC__ ### Acre *Sân bay Brasiléia (SWBS) - Brasiléia *Sân bay Feijó
phải|nhỏ|Bản đồ Leyte với vị trí của Hilongos **Hilongos** là một đô thị hạng 3 ở tỉnh Leyte, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2000 của Philipin, đô thị này có dân số 51.462
Tỉnh Guadalajara **Guadalajara** là một tỉnh của central/north-central Tây Ban Nha, in the northern part of the cộng đồng tự trị Castile-La Mancha. Tỉnh này giáp các tỉnh Cuenca, Madrid, Segovia, Soria, Zaragoza, và Teruel.
**Aguada de Pasajeros** là một đô thị và thành phố ở tỉnh Cienfuegos của Cuba. Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Aguada, Carreño, Cayamas, Ciénaga de Zapata, Guayabales, Jagüey Chico, Matún, Real
**_Clitoria fairchildiana_** là loài thực vật thuộc chi _Clitoria_ được tìm thấy ở Campina Grande, Brazil. Các hoạt chất rotenoid clitoriacetal, stemonacetal, 6-deoxyclitoriacetal, 11-deoxyclitoriacetal, 9-demethylclitoriacetal và stemonal đã được phân lập từ _C. fairchildiana_. ##
**Paraíba** là một bang nằm ở đông bắc Brasil. Bang này giáp ranh với các bang Rio Grande do Norte về phía bắc, Ceará về phía tây, Pernambuco về phía đông và Đại Tây Dương
**Torre del Greco** là một thành phố Ý. Thành phố thuộc tỉnh Napoli trong vùng Campina. Thành phố có diện tích 30,7 km2, dân số là 87.197 người (ước tính năm 2010). Đây là thành
**Pozzuoli** là một thành phố Ý. Thành phố thuộc tỉnh Napoli trong vùng Campina. Thành phố có diện tích  km², dân số là 83.459 người (ước tính năm 2010). Đây là thành phố đông dân
**_Café com Leite_**; tạm dịch _Cà phê Sữa_ () là một bộ phim ngắn của Brazil năm 2007 do đạo diễn người Brazil Daniel Ribeiro viết kịch bản và chỉ đạo. Bộ phim đã giành
Alina Bercu có tên đầy đủ là **Alina Elena Bercu** (phiên âm tiếng Romania: /a-li-na ê-lê-na bêc-ku/, tiếng Anh: /əˈlinə ˈɛlənə bikju/) là một trong những nữ nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng nhất hiện
**Francisca Raquel Navas Gardela** được biết đến với tên khác là **Paca Navas** (1883 – 1971), là một nhà báo, nhà văn và nhà nữ quyền người Trinidad. Cô thành lập tạp chí nữ quyền
**Jefferson Yuri de Sousa Matias** (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1995), hay đơn giản **Yuri**, là một cầu thủ bóng đá người Brasil thi đấu ở vị trí trung vệ cho đội bóng Bồ
**Octavian Ursu** (sinh ngày 15 tháng 11 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người România thi đấu ở vị trí tiền đạo cho Universitatea Cluj.
**Horia Alexandru Crișan** (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người România thi đấu ở vị trí hậu vệ cho Știința Miroslava. Crișan có màn ra mắt tại Liga
**World Branding Awards** là một giải thưởng quốc tế được trao cho các nhãn hiệu toàn cầu và quốc gia cho hoạt động và thành tựu của họ trong việc xây dựng nhãn hiệu. Diễn
nhỏ|phải|Một hộp [[sữa bay hơi hiệu Cô gái Hà Lan (_Dutch Lady Milk_)]] nhỏ|phải|Các sản phẩm sữa Cô gái Hà Lan **Cô Gái Hà Lan** (_Dutch Lady Milk Industries_) là nhãn hiệu của là nhà
**_Vla_** () là một chế phẩm sữa có nguồn gốc từ Hà Lan, được làm từ sữa tươi. ## Lịch sử Từ ngữ _vla_ được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỷ 13 và