Các đoạn trích:
Thành phố
Nếu không gọi thành phố là vết thương lòng, thì đó là một tình yêu.
Ai nói em không say. Anh nghĩ em lúc nào cũng tỉnh. Vì em không bao giờ uống. Thực sự là em tưởng tượng những lúc ấy nó dễ thương và hồ hởi thế nào. Thường trực trong suy nghĩ em là cảm giác được say để nó thế nào, để yêu dấu đừng như thế mà bỏ trốn, để đừng cái gì nghiền ngẫm. Thôi cứ để em nhắm mắt thế cũng được, để anh nói em ngốc cũng được, sao em nghe cũng được hết. Chỉ đừng bao giờ cấm em say. Nó là cái gì đẹp lắm mà anh thì không biết. Vì anh có tận hưởng nó ngọt ngào và quý giá như em đâu. Không thể, không thể cái gì hết.
Bay
Tôi sợ người tổn thương.
Tôi sợ những vết thương lòng. Nhưng vết thương long trì níu tuổi trẻ, mang tuổi trẻ đi thật xa mà không thể nào kiểm soát được. Sau này tôi mới biết những bài nhạc bolero phải nghe trong một không gian rộng lớn và u trầm. Nơi lá cây bốn bề nhưng không thuộc của riêng ai. Tất cả đều phải có không gian và ở độ tuổi của nó. Rền rĩ, yếu đuối. Có khi nào tôi trở thành một bài nhạc rồi bay lên theo không gian?
Thỉnh thoảng trong giấc mơ, tôi vẫn thấy mình bay lên được nữa, dù có lúc thực cô đơn, thực chán chường. Tôi ngồi hít vào và thở ra. Lúc ấy, không chỉ có linh hồn, mà thể xác được giải thoát. Trên đỉnh đồi quen thuộc, tràn đầy thời gian, không gian. Chỉ cần nhắm mắt, tôi thấy mình bay lên thật sự. Trên khu rừng của riêng mình.
Cái ôm
Tôi thường thích những người cao lớn, để có cảm giác mình được nương tựa và có thể co mình lại. Gió và mưa đến cùng một lúc chẳng dễ chịu một tí nào. Nhưng người lớn đang cô đơn thường thích thế, có lý do gì đó để họ tìm đến Tôi xoa hai bàn tay vào nhau. Và thấy có thêm hai bàn tay nữa. Tôi lặng người cảm nhận điều gì thật ấm. Trong làn hơi ấy, tôi nghe nhịp thở của Mân, rất vội vàng. Và mái tóc trên đầu chạm phải một làn da. Tôi xoay nhẹ người ra phía sau. Ánh mắt thật hiền của Mân. Và mùa đông. Tôi chẳng biết nói gì cả. Chúng tôi cứ đứng im như thế giữa phố xá đầy những cơn mưa và đông người. Những hàng quán. Những món ăn bốc khói. Những ánh đèn đêm tan ra. Những tiếng cười của tụi trẻ con. Và hàng cây trước mặt tôi lung lay, dường như giờ đây chúng chẳng còn cô độc.
Mân không nói, nhưng anh biết tôi như một đứa trẻ. Anh xoa dịu tôi bằng những cái vuốt vuốt đằng sau lưng, bằng những cái ôm từ phía sau. Tôi mềm lòng thật sự sau đêm mùa đông ấy. Và những mùa đông sau này, chúng tôi chính thức ở bên nhau. Mân biết lòng tôi thường chùng lặng vào những ngày gió, anh thường bảo con nhảy vào lòng tôi và nũng nịu. Tất cả thời gian tôi dành cho chúng đã làm tôi không còn chút thì giờ để suy nghĩ đến chuyện khác. Bọn nhóc hay hỏi, tại sao mình lại ôm nhau hả mẹ. Vì bây giờ là mùa lạnh mà con. Nhưng nếu hết mùa lạnh thì sao hả mẹ, thì mùa lạnh sẽ biến thành mùa yêu thương đó con. Chúng cười và dụi đầu vào lòng tôi, có lẽ trẻ con vẫn chưa hiểu từ yêu thương nghĩa là gì.
Còn tôi, tôi vẫn biết, mỗi khi nhìn Mân, tôi luôn thấy quá khứ và hiện tại đều ẩn hiện, ắp đầy, và Mân chẳng cần quan tâm đến điều đó, anh thường ôm tôi thật chặt vào lòng mỗi khi có dịp. Tôi mỉm cười và tham vọng, ước chi mình có thể vĩnh cửu giây phút này.
👁️
148 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
VNĐ: 67,652
**Sân bay quốc tế Dubai** (tiếng Ả Rập: **مطار دبي الدولي**) là sân bay quốc tế phục vụ Dubai, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, là sân bay chính của Dubai và là
Sân bay Haneda năm 1937 Ga Nội địa của sân bay Haneda **Sân bay quốc tế Tokyo** (tiếng Nhật: 東京国際空港, _Tōkyō Kokusai Kūkō_, _Đông Kinh quốc tế không cảng_), tên thông dụng là **Sân bay
Trực thăng Kaman Seasprite của Hải quân Hoa Kỳ đang hạ cánh trên tàu chiến **Máy bay trực thăng** hay **máy bay lên thẳng** là một loại phương tiện bay có động cơ, hoạt động
nhỏ|250x250px|Hàng không mẫu hạm lớn nhất thế giới. Nhân viên điều hành trên tháp quan sát của chiếc [[USS Ronald Reagan của Hoa Kỳ.|thế=]] **Tàu sân bay** (tiếng Anh: _aircraft carrier_), hay **hàng không mẫu
nhỏ|300x300px|Máy bay [[Boeing 787 Dreamliner|Boeing 787-9 Dreamliner của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam.]] **Máy bay**, còn gọi là **tàu bay** hay **phi cơ**, là phương tiện bay hiện đại, ngày nay đóng vai
thế=Một phi công của Không quân Hoa Kỳ điều khiển một máy bay F-35A Lightning II được giao cho Phi đội Tiêm kích 58, Phi đoàn Tiêm kích 33 vào vị trí để tiếp nhiên
Dưới đây là danh sách các sân bay của Brasil xếp theo các bang. Trong ngoặc đơn là mã IATA và mã ICAO. __NOTOC__ ### Acre *Sân bay Brasiléia (SWBS) - Brasiléia *Sân bay Feijó
Dưới đây là danh sách các máy bay dân sự. Để xem danh sách đầy đủ các máy bay mà không phân biệt mục đích sử dụng, xem Danh sách máy bay. ## A *AASI
**Các hệ thống kiểm soát bay** gồm các bề mặt điều khiển bay, các hệ thống trong buồng lái, các đường kết nối và các cơ cấu hoạt động cần thiết để điều khiển hướng
**Máy bay quân sự giữa hai cuộc chiến tranh thế giới** là các máy bay quân sự được phát triển và sử dụng trong khoảng thời gian giữa Chiến tranh thế giới I và Chiến
**Sân bay Quốc tế Nội Bài** (), tên giao dịch chính thức: **Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài**, là cảng hàng không Quốc tế lớn nhất của miền Bắc Việt Nam, phục vụ chính
**Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất** (tên giao dịch chính thức: **Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất**; IATA: **SGN**; ICAO: **VVTS**) là sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam hiện tại.
**Sân bay Quốc tế Hồng Kông** (tiếng Anh: **Hong Kong International Airport**; IATA: HKG, ICAO: VHHH; tiếng Hoa: 香港國際機場, pinyin: Xiānggǎng Guójì Jīchǎng), hay còn gọi là Sân bay Xích Liệp Giác là sân bay
nhỏ|phải|Biểu đồ của FAA về SFO **Sân bay quốc tế San Francisco** (tiếng Anh: _San Francisco International Airport_; mã IATA: **SFO**; mã ICAO: **KSFO**) là một sân bay phục vụ thành phố San Francisco, California
(IATA: **KIX**, ICAO: **RJBB**) là sân bay quốc tế chính phục vụ vùng Đại đô thị Osaka của Nhật Bản và là sân bay quốc tế gần nhất của các thành phố Osaka, Kyoto và
liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:B-52_Stratofortress_assigned_to_the_307th_Bomb_Wing_(cropped).jpg|nhỏ|280x280px|[[Boeing B-52 Stratofortress|B-52 của Không quân Mỹ đang bay qua Texas]] **Máy bay ném bom** (tên Hán Việt là **oanh tạc cơ**) là loại máy bay quân sự được thiết kế để tấn công các
**Sân bay Quốc tế Incheon**, tên chính thức là **Cảng hàng không Quốc tế Incheon** (Hangul: 인천국제공항, Hanja: 仁川國際空港 (Nhân Xuyên quốc tế không cảng), Romaja: _Incheon Gukje Gonghang_, , IATA: **ICN**, ICAO: **RKSI**) hay
**Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi** (tiếng Thái: ท่าอากาศยานสุวรรณภูมิ, phát âm như _Xu-wa-na-pum_ trong tiếng Việt), với tên gọi khác là **Sân bay Quốc tế Bangkok Mới** vừa được đưa vào sử dụng thay thế cho
**Sân bay quốc tế Cam Ranh** là sân bay dân sự chính phục vụ cho tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh Cực Nam Trung Bộ. Đến thời điểm năm 2012, sân bay này đã đạt
**Sân bay quốc tế Long Thành** (tên chính thức: **Cảng hàng không quốc tế Long Thành**), là một sân bay quốc tế đang trong quá trình xây dựng tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai,
**Chuyến bay 93 của United Airlines** là chuyến bay chở khách theo lịch trình nội địa đã bị 4 tên khủng bố al-Qaeda cướp máy bay trong khuôn khổ vụ tấn công ngày 11 tháng
Máy bay được phân loại là **máy bay tiêm kích phản lực thế hệ thứ tư** là những chiếc được đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian từ 1980-2010, thể hiện những khái niệm
**Lớp tàu sân bay _Courageous**_, đôi khi còn được gọi là **lớp _Glorious_**, là lớp nhiều chiếc tàu sân bay đầu tiên phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Ba chiếc trong lớp
Đây là một danh sách các sân bay tại **Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên**. Bắc Triều Tiên có thể có đến 78 sân bay có thể sử dụng được, mặc dù vậy
**_Essex_** là một lớp tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ, vốn đưa ra số lượng tàu chiến hạng nặng với số lượng nhiều nhất trong thế kỷ 20, với tổng cộng 24 tàu
**Sân bay Uetersen** (mã IATA: không, mã ICAO: EDHE), là một sân bay ở 6 km phía nam thành phố Uetersen thuộc hạt Kreis Pinneberg, bang Schleswig-Holstein (Bắc Đức), cách trung tâm thành phố Hamburg 30 km
**_Akagi_** (tiếng Nhật: 赤城; Hán-Việt: _Xích Thành_) là một tàu sân bay của Hải quân Đế quốc Nhật Bản hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, được đặt tên theo núi Akagi thuộc
thumb|phải|[[B-2 Spirit, oanh tạc cơ tàng hình của Không lực Hoa Kỳ, cũng được xem là máy bay chiến đấu có giá thành cao nhất thế giới.]] thế=Sukhoi Su-57 là một trong những máy bay
thumb|[[Sukhoi Su-25|Su-25 và MiG-29 trong đội hình duyệt binh 9-5-2015]] thumb|Máy bay cường kích [[Sukhoi Su-24|Su-24 và máy bay tiếp dầu Il-78 trong đội hình, 4-2015]] **Máy bay cường kích** (hay còn gọi là **Máy
**_Kaga_** **(tiếng Nhật: 加賀**, _Gia Hạ_) là một tàu sân bay của Hải quân Đế quốc Nhật Bản trong Chiến tranh Thế giới thứ hai; là chiếc tàu sân bay thứ ba của Hải quân
Panavia Tornado **Máy bay tiêm kích đánh chặn** (hoặc đơn giản hơn là **máy bay đánh chặn**) là một loại máy bay chiến đấu được thiết kế chuyên dụng cho việc ngăn chặn và tiêu
**Thảm họa sân bay Tenerife** xảy ra vào ngày 27 tháng 3 năm 1977, khi 2 máy bay chở khách Boeing 747 đâm vào nhau trên đường băng của sân bay Los Rodeos (nay là
**Sân bay Thọ Xuân**, tên cũ là **sân bay Sao Vàng**, là một sân bay hỗn hợp quân sự ở thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, 45 km về phía tây thành
**_Graf Zeppelin_** là tàu sân bay duy nhất của Đức được hạ thủy trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, tiêu biểu phần nào cho những nỗ lực của Hải quân Đức để tạo ra
**Lớp tàu sân bay _Graf Zeppelin**_ là hai tàu sân bay của Hải quân Đức được đặt lườn vào giữa những năm 1930 như một phần của Kế hoạch Z nhằm tái vũ trang. Bốn
**Chuyến bay 111 của Swissair (SR111/SWR111)** là một chuyến bay quốc tế thường lệ của hãng Swissair bằng máy bay McDonnell Douglas MD-11, trên đường từ sân bay quốc tế John F. Kennedy ở Thành
nhỏ|Hành trình **Chuyến bay 370 của Malaysia Airlines** (**MH370**/**MAS370**) là một chuyến bay quốc tế thường lệ của hãng hàng không Malaysia Airlines đi từ Kuala Lumpur đi Bắc Kinh. Đây đồng thời cũng là
thumb|Hai mẫu thử nghiệm của máy bay [[Dassault Mirage G, chiếc trên có cánh đang cụp và chiếc dưới có cánh đang xòe.]] thumb|3 chiếc F-111 của Không quân Úc với cánh có góc xòe
**Chuyến bay 182 của Sriwijaya Air** (**SJ182**/**SJY182**) là chuyến bay nội địa theo lịch trình do hãng hàng không Sriwijaya Air khai thác từ sân bay quốc tế Soekarno-Hatta, Jakarta đến sân bay Supadio, Pontianak.
**Chuyến bay 11 của American Airlines** là một chuyến bay hàng không nội địa từ sân bay quốc tế Logan, ở Boston, Massachusetts đến sân bay quốc tế Los Angeles, ở Los Angeles, California. Trong
**Chuyến bay 320 của American Airlines** là chuyến bay thường lệ giữa sân bay quốc tế Chicago Midway và sân bay LaGuardia của Thành phố New York. Vào ngày 3 tháng 2 năm 1959, chiếc
right **Chuyến bay 612 của Pulkovo Aviation Enterprise** là một chuyến máy bay bị rơi gần biên giới Nga hơn phía đông Ukraina vào ngày 22 tháng 8 năm 2006, trong khi trên đường từ
**Chuyến bay 752 của Ukraine International Airlines (PS752/AUI752)** là một chuyến bay quốc tế thường lệ từ Tehran, Iran tới Kiev, Ukraine, được vận hành bởi hãng Ukraine International Airlines. Chiếc Boeing 737–800 bị bắn
**Chuyến bay 175 của United Airlines** là một chuyến bay hàng không nội địa từ sân bay quốc tế Logan, ở Boston, Massachusetts, đến sân bay quốc tế Los Angeles, ở Los Angeles, California. Trong
**Chuyến bay 522 của Helios Airways (ZU522/HCY522)** là chuyến bay chở khách theo lịch trình từ Larnaca, Síp, đến Athens, Hy Lạp, đã bị rơi vào ngày 14 tháng 8 năm 2005, khiến tất cả
**Chuyến bay 17 của Malaysia Airlines** **(MH17/MAS17)** là chuyến bay quốc tế thường lệ từ Amsterdam đến Kuala Lumpur bị bắn rơi vào ngày 17 tháng 7 năm 2014 gần Hrabove, tỉnh Donetsk, Ukraina, cách
**Máy bay ném/thả ngư lôi** là một máy bay quân sự được thiết kế chủ yếu để tấn công tàu thuyền bằng ngư lôi trên không. Máy bay ném ngư lôi đã tồn tại ngay
thumb|Tàu sân bay hộ tống của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] **Tàu sân bay hộ tống** (ký hiệu lườn **CVE**, tên tiếng Anh: escort carrier hoặc escort aircraft carrier) là một kiểu tàu sân bay
**USS _Petrof Bay_ (CVE–80)** là một tàu sân bay hộ tống lớp _Casablanca_ được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Tên nó được đặt theo một vịnh nhỏ
nhỏ|280x280px| Một chiếc [[Lockheed P-3 Orion|P-3C của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản]] **Máy bay tuần tra hàng hải**, còn được gọi là **máy bay tuần tra**, **máy bay trinh sát hàng hải**, **máy