Poeciliopsis là một chi cá thuộc họ Cá khổng tước. Những loài trong chi này được tìm thấy chủ yếu ở Bắc Mỹ (cụ thể là ở Mexico), Trung Mỹ và phía bắc Nam Mỹ, trải dài từ bang Sonora (Mexico) đến Colombia.
Trong số các loài thuộc chi Poeciliopsis, chỉ có là P. turrubarensis và P. occidentalis có phạm vi phân bố mở rộng sang Colombia. P. occidentalis còn được phát hiện tại sông Gila, con sông chảy qua hai bang Arizona và New Mexico (miền nam Hoa Kỳ).
Từ nguyên
Nhà ngư học người Anh Charles Tate Regan đã chọn cái tên Poeciliopsis để đặt cho chi này bởi vì mõm và răng của các loài trong chi này tương đồng với Poecilia (hậu tố –opsis trong danh pháp của chi có nghĩa là "ngoại hình, hình dáng").
Mô tả
Các loài trong chi Poeciliopsis có chiều dài cơ thể được ghi nhận trong khoảng từ 3 cm đến 13 cm; cá mái luôn lớn hơn cá đực. Cơ thể của Poeciliopsis chủ yếu có màu vàng nâu hoặc nâu nhạt; ở hai bên lườn có thể có các sọc hoặc chấm đen.
Cá đực có một vây giao cấu rất dài, được gọi với thuật ngữ là gonopodium. Vây giao cấu thực chất là vây hậu môn của cá đực phát triển thành cơ quan sinh dục.
Loài
Có tất cả 25 loài được công nhận trong chi này:
👁️
109 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**_Poeciliopsis_** là một chi cá thuộc họ Cá khổng tước. Những loài trong chi này được tìm thấy chủ yếu ở Bắc Mỹ (cụ thể là ở Mexico), Trung Mỹ và phía bắc Nam Mỹ,
**_Poeciliopsis paucimaculata_**, tên thông thường là **Olomina manchada**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1967. ## Từ
**_Poeciliopsis scarlli_**, tên thông thường là **Michoacan livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1985. Miller và
**_Poeciliopsis lucida_**, tên thông thường là **clearfin livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1960. ## Từ
**_Poeciliopsis jackschultzi_**, tên thông thường là **Río Concepción topminnow**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2019. ##
**_Poeciliopsis baenschi_**, tên thông thường là **golden livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1986. ## Từ
**_Poeciliopsis balsas_**, tên thông thường là **balsas livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1926. ## Từ
**_Poeciliopsis catemaco_**, tên thông thường là **catemaco livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1975. ## Từ
**_Poeciliopsis elongata_**, tên thông thường là **elongate toothcarp**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1866. ## Từ
**_Poeciliopsis fasciata_**, tên thông thường là **San Jeronimo livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1904. ##
**_Poeciliopsis gracilis_**, tên thông thường là **porthole toothcarp**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1848. ## Từ
**_Poeciliopsis hnilickai_**, tên thông thường là **Upper Grijalva livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1981. ##
**_Poeciliopsis infans_**, tên thông thường là **Lerma livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1894. ## Từ
**_Poeciliopsis latidens_**, tên thông thường là **lowland livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1895. ## Từ
**_Poeciliopsis viriosa_**, tên thông thường là **chubby livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1960. ## Từ
**_Poeciliopsis turrubarensis_**, tên thông thường là **barred livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1912. ## Từ
**_Poeciliopsis turneri_**, tên thông thường là **blackspotted livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1975. ## Từ
**_Poeciliopsis pleurospilus_**, tên thông thường là **largespot livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1866. ## Từ
**_Poeciliopsis presidionis_**, tên thông thường là **Sinaloa livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1895. ## Từ
**_Poeciliopsis prolifica_**, tên thông thường là **blackstripe livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1960. ## Từ
**_Poeciliopsis retropinna_**, tên thông thường là **olomina**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1908. ## Từ nguyên
**_Poeciliopsis lutzi_**, tên thông thường là **Oaxaca livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1902. ## Từ
**_Poeciliopsis santaelena_**, tên thông thường là **Santa Elena livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2008. ##
**_Poeciliopsis monacha_**, tên thông thường là **headwater livebearer**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1960. ## Từ
**_Poeciliopsis occidentalis_**, tên thông thường là **Gila topminnow**, là một loài cá nước ngọt thuộc chi _Poeciliopsis_ trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1853. ## Từ