nhỏ|phải|[[Cầu Kanmon nối đảo Kyushu (từ khu Moji của Kitakyushu) với đảo Honshu]]
nhỏ|phải|[[Thành Kokura ở Kitakyushu]]
là một đơn vị hành chính cấp hạt của Nhật Bản, thuộc tỉnh Fukuoka. Như tên gọi, thành phố nằm ở cực bắc của đảo Kyushu. Đây là một trong 15 thành phố quốc gia của Nhật Bản.
Khái quát
Thành phố này có diện tích 486,1 km², dân số 990.100 người, được chia làm bảy khu. Đây là thành phố lớn thứ hai ở Kyushu, sau thành phố cùng tỉnh là thành phố Fukuoka. Hai thành phố này cách nhau chừng 20 phút, đi bằng tàu cao tốc Shinkansen.
Lịch sử
Thành phố được thành lập vào năm 1963 trên cơ sở sáp nhập 5 thành phố nhỏ. Cùng năm, Kitakyushu được công nhận là đô thị quốc gia.
Thành phố Kokura (Hán Việt: Tiểu Thương), một trong năm thành phố trước đây hợp thành Kitakyushu từng là mục tiêu ném bom nguyên tử của Mỹ trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Tuy nhiên, vì ngày 9 tháng 8 năm 1945, bầu trời thành phố nhiều mây, nên Nagasaki vốn chỉ là mục tiêu dự bị, đã bị tấn công bằng bom nguyên tử thay cho Kokura.
Khu
thumb|right|Bản đồ của Kitakyushu
2013 hiện tại, có bảy khu ở Kitakyushu:
Kokurakita-ku (小倉北区 Tiểu Thương Bắc khu)
Kokuraminami-ku (小倉南区 Tiểu Thương Nam khu)
Moji-ku (門司区 Môn Ty khu)
Tobata-ku (戸畑区 Hộ Trường khu)
Wakamatsu-ku (若松区 Nhược Tùng khu)
Yahatahigashi-ku (八幡東区 Bát Phiên Đông khu)
*Yahatanishi-ku (八幡西区 Bát Phiên Tây khu)
Thành phố kết nghĩa
- Norfolk, Hoa Kỳ (1959)
- Tacoma, Hoa Kỳ (1959)
- Đại Liên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1979)
- Incheon, Hàn Quốc (1988)
- Minamikyūshū, Nhật Bản (2008)
- Hải Phòng, Việt Nam (2014)
👁️
87 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
nhỏ|phải|[[Cầu Kanmon nối đảo Kyushu (từ khu Moji của Kitakyushu) với đảo Honshu]] nhỏ|phải|[[Thành Kokura ở Kitakyushu]] là một đơn vị hành chính cấp hạt của Nhật Bản, thuộc tỉnh Fukuoka. Như tên gọi, thành
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 183.407 người và mật độ dân số là 4.700 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 93.842 người và mật độ dân số là 1.300 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 80.533 người và mật độ dân số là 1.100 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 57.494 người và mật độ dân số là 3.500 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 209.028 người và mật độ dân số là 1.200 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 64.792 người và mật độ dân số là 1.800 người/km2.
là quận thuộc thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính của quận là 249.933 người và mật độ dân số là 3.000 người/km2.
sinh ngày 30 tháng 9, 1999 tại thành phố Iga, tỉnh Mie là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Holstein Kiel và đội tuyển
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh là thủ môn và đội trưởng của đội bóng tại J3 League Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Anh đi vào lịch sử bóng đá Nhật
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Kenta Fukumori gia nhập câu lạc bộ tại J2 League Giravanz Kitakyushu năm 2016. ## Thống kê
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Sau một mùa giải với Nara Club ở Giải bóng đá Nhật Bản, Shige chuyển đến Giravanz Kitakyushu
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Sinh ra ở Miyoshi, Aichi, Hanai học tại trường Trung học Miyoshi-Kita và Toyota-Otani cùng ở ngoại ô
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Gamba Osaka ở J1 League. ## Sự nghiệp Sau khi tốt nghiệp từ trường Trung học Higashi Fukuoka, Fukuda gia nhập Gamba Osaka
**Bae Soo-yong** (sinh ngày 7 tháng 6 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc. Anh đá ở vị trí hậu vệ cho Giravanz Kitakyushu ở J3 League theo dạng cho mượn
**Câu lạc bộ bóng đá Thép Nippon Yawata** (新日本製鐵八幡サッカー部 _Shin-Nihon Seitetsu Yawata Sakkā-Bu_) từng là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản có trụ sở tại Kitakyushu, Fukuoka. ## Lịch sử Câu lạc bộ
là một sân bay cách bờ biển kitakyushu . Nó được xây trên một đảo nhân tạo phía tây biển nội địa Seto. Sân bay bắt đầu hoạt động vào ngày 16 tháng 3 năm
là một tiền vệ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Motoyama bắt đầu sự nghiệp năm 1998 với câu lạc bộ Nhật Bản Kashima Antlers, và thi đấu
**Quốc lập Vườn quốc gia Kitakyushu** (北九州国定公園 _Kitakyūshū Kokutei Kōen_) là một Khu bảo tồn được coi như Vườn quốc gia nằm ở tỉnh Fukuoka, Nhật Bản. Nó được thành lập vào ngày 16 tháng
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện tại thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2017_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Ryu Kawakami gia nhập câu lạc bộ J3 League Fukushima United FC năm 2017.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Hiện tại anh thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê sự nghiệp _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2017_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện tại thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp thi đấu Nobuyuki Kawashima gia nhập Tochigi Uva FC năm 2014. Năm 2015, anh chuyển đến Thespakusatsu
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Thống kê câu lạc bộ _Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018_.
là một diễn viên người Nhật bản từ Kitakyūshū. Ông được biết đến vì có vai diễn Shiginami trong loạt phim Kamen Rider và các nhân vật các trong các phim tokusatsu. Ông qua đời
17 tháng 2 năm 1862 – 8 tháng 7 năm 1922) là một bác sĩ, một dịch giả, nhà viết tiểu thuyết và là một nhà thơ Nhật Bản. Ông sinh ra ở Tsuwano, tỉnh
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu. ## Sự nghiệp Ngày 21 tháng 12 năm 2009, Muramatsu lần đầu được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc
từng là một thành phố của Nhật Bản cho tới khi bị sáp nhập vào thành phố Kitakyushu năm 1963. Phần diện tích trước đây của Yahata vào năm 2007 là hai quận: Yahata Higashi-ku
là một nhà lý thuyết tổ chức, chuyên gia tư vấn quản lý người Nhật, nguyên Giáo sư và Trưởng khoa của Trường Quản lý công UCLA Luskin, và tác giả, nổi tiếng về phát
**Shinji Fujiyoshi** (sinh ngày 3 tháng 4 năm 1970) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Shinji Fujiyoshi đã từng chơi cho Verdy Kawasaki, Kyoto Purple Sanga,
**Hiroki Mizuhara** (sinh ngày 15 tháng 1 năm 1975) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Hiroki Mizuhara đã từng chơi cho Nagoya Grampus Eight, Honda, Yokohama
**Hiroyoshi Kuwabara** (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1971) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Hiroyoshi Kuwabara đã từng chơi cho Sanfrecce Hiroshima, Albirex Niigata, Giravanz
**Shingo Suzuki** (sinh ngày 20 tháng 3 năm 1978) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Shingo Suzuki đã từng chơi cho Urawa Reds, Yokogawa Electric, Albirex
**Taro Hasegawa** (sinh ngày 17 tháng 8 năm 1979) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Taro Hasegawa đã từng chơi cho Kashiwa Reysol, Albirex Niigata, Ventforet
**Hideo Oshima** (sinh ngày 7 tháng 3 năm 1980) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Hideo Oshima đã từng chơi cho Yokohama Flügels, Kyoto Purple Sanga,
**Daisuke Miyakawa** (sinh ngày 6 tháng 10 năm 1979) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Daisuke Miyakawa đã từng chơi cho Cerezo Osaka, Thespa Kusatsu, Giravanz
**Yasuaki Oshima** (sinh ngày 1 tháng 9 năm 1981) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Yasuaki Oshima đã từng chơi cho Vissel Kobe, Tokushima Vortis và
**Tomoaki Komorida** (sinh ngày 10 tháng 7 năm 1981) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Tomoaki Komorida đã từng chơi cho Avispa Fukuoka, Oita Trinita, Montedio
**Yuya Sano** (sinh ngày 22 tháng 4 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Yuya Sano đã từng chơi cho Tokyo Verdy, Shonan Bellmare, V-Varen
**Jun Muramatsu** (sinh ngày 10 tháng 4 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Jun Muramatsu đã từng chơi cho Shimizu S-Pulse, Vegalta Sendai, Mito
**Hiroyuki Nishijima** (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Hiroyuki Nishijima đã từng chơi cho Sanfrecce Hiroshima, Vissel Kobe, Consadole
**Toru Miyamoto** (sinh ngày 3 tháng 12 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Toru Miyamoto đã từng chơi cho Avispa Fukuoka, Tochigi SC và
**Yasuhiro Nomoto** (sinh ngày 25 tháng 6 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Yasuhiro Nomoto đã từng chơi cho JEF United Ichihara, Albirex Niigata
**Yuya Funatsu** (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. ## Sự nghiệp câu lạc bộ Yuya Funatsu đã từng chơi cho Júbilo Iwata, Shonan Bellmare, Rosso