Cơ sở dữ liệu sinh vật biển (World Register of Marine Species hay viết tắt WoRMS) là một cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin tác giả và tên các sinh vật biển.
Nội dung
Nội dung của Cơ sở dữ liệu sinh vật biển được biên tập và duy trì bởi các chuyên gia khoa học về từng nhóm sinh vật. Những nhà phân loại này kiểm soát chất lượng của thông tin, được thu thập từ các tạp chí về bệnh lý và một số cơ sở dữ liệu cụ thể trong khu vực và phân loại. WoRMS duy trì tên hợp lệ của tất cả các sinh vật biển, nhưng cũng cung cấp thông tin về các từ đồng nghĩa và tên không hợp lệ. Nó sẽ là một nhiệm vụ liên tục để duy trì đăng ký, vì các loài mới liên tục được phát hiện và mô tả bởi các nhà khoa học. Ngoài ra, danh pháp và phân loại của các loài hiện có thường được sửa chữa hoặc thay đổi khi nghiên cứu mới liên tục được công bố.
Lịch sử
WoRMS được thành lập năm 2008 và phát triển từ Cơ sở dữ liệu sinh vật biển châu Âu về các loài sinh vật biển và đăng ký UNESCO-IOC của các sinh vật biển (URMO), được biên soạn bởi Jacob van der Land (và một số đồng nghiệp) tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia, Leiden. Nó chủ yếu được tài trợ bởi Liên minh châu Âu và được tổ chức bởi Viện Hải dương học Flanders ở Ostend, Bỉ. WoRMS đã thiết lập các thỏa thuận chính thức với một số dự án đa dạng sinh học khác, bao gồm Cơ sở Thông tin Đa dạng Sinh học Toàn cầu và Bách khoa Toàn thư của Cuộc sống. Trong năm 2008, WoRMS đã tuyên bố rằng họ hy vọng sẽ có được một bản ghi cập nhật về tất cả các loài sinh vật biển được hoàn thành vào năm 2010, năm mà cuộc điều tra dân số sinh vật biển đã hoàn thành.
Tính đến tháng 2 năm 2018, WoRMS chứa danh sách cho 480.931 tên loài sinh vật biển (bao gồm cả các từ đồng nghĩa) trong đó 240.633 là các loài sinh vật biển hợp lệ (95% được kiểm tra). Mục tiêu của họ là có một danh sách cho mỗi trong số hơn 240.000 loài sinh vật biển.
👁️
44 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Cơ sở dữ liệu sinh vật biển** (World Register of Marine Species hay viết tắt **WoRMS**) là một cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin tác giả và tên các sinh vật biển. ##
**_Cantharus_** là một chi ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Pisaniidae. ## Các loài * †_Cantharus acuticingulatus_ * _Cantharus berryi_ * _Cantharus bolivianus_ * _Cantharus cecillei_ *
**_Cantharidus_** là một chi ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Trochidae. ## Các loài The World Register of Marine Species (WoRMS) includes the following species with valid
**_Opalia _** là một chi ốc biển nhỏ trong họ Epitoniidae. ## Các loài Các loài được ghi nhận theo World Register of Marine Species (WoRMS): * _Opalia abbotti_ Clench & Turner, 1952 (after R.
**_Jaspidiconus_** là một phân chi ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối. Trong cách phân loại mới của họ Conidae của Puillandre N., Duda
**Chilodontaidae** là một họ ốc biển thuộc nhánh Vetigastropoda (theo ghi nhận của Gastropoda by Bouchet & Rocroi, 2005). Chúng được sếp vào siêu họ Neritoidea. ## Phân loại Theo phân loại Gastropoda by Bouchet
**_Ampharete_** là một chi thuộc ngành Giun đốt duy nhất có răng hình chữ V. ## Species Theo World Register of Marine Species, chi này ghi nhận 45 loài: * _Ampharete acutifrons_ (Grube, 1860) *
**_Conus leopardus_** là một loài a ốc biển săn mồi, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối. Truy cập qua World Register of Marine Species at
**_Typhinae_** là một phân họ ốc trong họ Muricidae. ## Các chi Dưới đây là danh sách các chi trong phân họ theo ghi nhận của World Register of Marine Species: * _Brasityphis_ Absalão &
**_Rhinoclavis_** là một chi ốc biển, động vật thân mềm trong họ Cerithiidae. Các loài trong chi này được tìm thấy ở hải vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, quần đảo Marshall, quần đảo Solomon,
**Carybdeidae** là một họ nhỏ sứa hộp trong lớp Cubozoa. ## Chi và loài Theo World Register of Marine Species, chỉ có một chi trong họ này. ### _Carybdea_ Péron & Lesueur, 1810 * _Carybdea
**Trochidae** là một họ ốc biển thuộc nhánh Vetigastropoda (theo ghi nhận của Bouchet & Rocroi, 2005). ## Phân loại Theo phân loại World Register of Marine Species ngày 14 tháng 10 năm 2021: Phân
**_Pocilloporidae_** là một họ san hô trong bộ Scleractinia. ## Chi Theo _World Register of Marine Species_, họ này gồm các chi::- *_Astocoenia_ *_Astrocoenia_ *_Madracis_ Milne-Edwards & Haime, 1849 *_Pocillopora_ Lamarck, 1816 *_Seriatopora_ *_Stylophora_ ##
**Họ San hô khối** (**Poritidae**) là một họ san hô thuộc bộ San hô cứng (Scleractinia). Các loài thuộc họ này thuộc loại san hô tạo rạn. Kích thước và hình dáng của chúng rất
**_Urticina lofotensis_** là một loài hải quỳ trong chi _Urticina_ trong họ Actiniidae. Quần thể _Urticina lofotensis_ tìm thấy ở Thái Bình Dương không phải là cùng loài với quần thể ở Đại Tây Dương.
**_Urticina_** là một chi hải quỳ trong họ Actiniidae. ## Các loài Các loài sau đây được liệt kê trong World Register of Marine Species (WoRMS): *_Urticina asiatica_ - (Averincev, 1967) *_Urticina coccinea_ - (Verrill,
**Asteriidae** là một họ Asteroidea (sao biển) trong bộ Forcipulatida. ## Các chi The World Register of Marine Species lệt kê các chi sau trong họ Asteriidae: * _Adelasterias_ Verrill, 1914 * _Anasterias_ Perrier, 1875
**_Chaetonotidae_** là một họ giun bụng lông trong bộ Chaetonotida. Nó là họ Gastrotricha lớn nhất với gần 400 loài, với một số sống ở biển và số khác sống nước ngọt. ## Chi Các
**_Eratoena_** là một chi ốc biển cỡ nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Triviidae. Eratoena Iredale, 1935. Truy cập qua World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=517272 on
**_Actinia_** là một chi động vật không xương sống ở biển thuộc bộ Hải quỳ. Chúng sống đơn độc, không có bộ xương, trong tư thế tự nhiên dưới biển có dạng một bông hoa,
**Trapezioidea** là một siêu họ cua. Các thành viên trong siêu họ sống cộng sinh với san hô, và có các hóa thạch ở thế Eocen . ## Các họ Theo World Register of Marine Species
**_Salpidae_** (tiếng Anh gọi là **Salp**) là một họ các loài sống đuôi sống phù du. ## Đặc điểm Những sinh vật này có màu trong như thạch vì trông nó trong suốt. Chúng có
**Siphonophorae** hay **bộ Thủy tức ống** là một bộ bao gồm những sinh vật sống ở biển trông giống như sứa, thuộc lớp thủy tức (Hydrozoa) của phân ngành sứa (Medusozoa) trong ngành thích ty
**Euryleptidae** là một họ giun dẹp polyclad biển. ## Các chi Các chi theo _World Register of Marine Species_: *_Acerotisa_ Strand, 1928 *_Anciliplana_ Heath & McGregor, 1912 *_Ascidiophilla_ *_Cycloporus_ Lang, 1884 *_Eurylepta_ Ehrenberg, 1831 *_Euryleptodes_
**Họ Cáy** hay **họ Còng cáy** (Danh pháp khoa học: **Ocypodidae**) là một họ chứa các loài bao gồm những con cua ma và cua cáy. Chi khác trước đây bao gồm trong các họ
**Albina Vitoldivna Haievska** (; sinh ngày 21 tháng 8 năm 1937, Sevastopol) là một nhà khoa học Ukraina chuyên về lĩnh vực ký sinh trùng học, động vật học và thủy sinh học. Bà tốt
**_Lauridromia_** là một chi cua trong họ Dromiidae. Chi này hiện tại được công nhận chỉ chứa hai loài. Trước đầy từng có loài thứ ba, _Lauridromia indica_, được đưa vào chi, nhưng hiện nay,
**_Myxobolus_** là một chi động vật thân nhớt chứa nhiều loài ký sinh trên cá như _Myxobolus cerebralis_. Một số loài cá, chẳng hạn như _Chelon labrosus_, có thể là vật chủ của nhiều loài
**Myxidiidae** là một họ động vật thân nhớt. ## Chi World Register of Marine Species xếp các chi sau vào họ này: * _Enteromyxum_ Palenzuela, Redondo & Alvarez-Pellitero, 2002 * _Myxidium_ Buetschli, 1882 *
**_Gadimyxa_** là một chi động vật thân nhớt. ## Loài World Register of Marine Species công nhận các loài dưới đây: * _Gadimyxa arctica_ Køie, Karlsbakk & Nylund, 2007 * _Gadimyxa atlantica_ Køie, Karlsbakk &
**_Enteromyxum_** là một chi động vật thân nhớt. ## Loài World Register of Marine Species cộng nhận các loài sau: * _Enteromyxum fugu_ (Tun, Yokoyama, Ogawa & Wakayabashi, 2002) * _Enteromyxum leei_ (Diamant, Lom &
**_Naxioides_** là một chi cua lớn trong họ Epialtidae. ## Các loài Theo phân loại World Register of Marine Species (24 tháng 2 năm 2016): * _Naxioides carnarvon_ Griffin & Tranter, 1986 * _Naxioides cerastes_
**Carpiliidae** là một họ cua. Họ này bao gồm ba loài hiện còn tồn tại và hơn một trăm hóa thạch, phân bổ trong 7 chi, có 6 trong số đó là ghi nhận từ
**Beroidae** là một họ trong bộ **Beroida** thuộc ngành Sứa lược. Gồm ba chi là Beroe, Neis và Idyia. Loài thuộc họ Beroidae được tìm thấy trong tất cả đại dương và biển. Và chúng