✨Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam

Cuốn Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam được biên soạn hướng tới việc góp phần giúp bạn đọc, người học tìm hiểu văn tự Hán trong văn học cổ phương Đông. Những tác phẩm thơ ca...

Cuốn Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam được biên soạn hướng tới việc góp phần giúp bạn đọc, người học tìm hiểu văn tự Hán trong văn học cổ phương Đông. Những tác phẩm thơ ca trong cuốn sách được sắp xếp theo thể loại gồm ngũ ngôn, thất tuyệt, ngũ luật, thất luật, cổ thi, với các bài thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam nổi tiếng như: Xuân hiểu (Mạnh Hạo Nhiên),  Điểu minh giản (Vương Duy), Hoàng hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch), Đăng cao (Đỗ Phủ), Tì bà hành (Bạch Cư Dị),…; Quốc tộ (Pháp Thuận Thiền sư), Trại đầu xuân độ (Nguyễn Trãi), Cảm hoài (Đặng Dung), Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Tùng (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát),… Bố cục mỗi bài trong cuốn sách gồm Nguyên văn, Chú giải, Giới thiệu bộ thủ, Bài tập. Phần Chú giải xác định cách cấu tạo chữ Hán, tra cứu nghĩa cơ bản, mở rộng từ Hán Việt, từ cùng trường nghĩa, từ đồng âm, từ tương cận hình thể,… Tổng số chữ Hán được giải nghĩa trong cuốn sách này khoảng 1500 chữ (gồm hơn 500 chữ thuộc phần Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và khoảng 1000 chữ thuộc phần Giải nghĩa chữ Hán trong thơ trung đại Việt Nam). Phần Giới thiệu bộ thủ tầm nguyên khoảng 100 bộ thủ, gồm minh họa diễn biến hình thể, bộ thủ liên quan, chữ minh chứng, thành ngữ. Phần Bài tập giúp người học củng cố, mở rộng kiến thức về văn tự và thơ cổ.

Bên cạnh đó, các Phụ lục trong cuốn sách này sẽ giúp bạn đọc tra cứu thêm các chữ Hán chưa được giải nghĩa trong từng bài thơ; tìm hiểu thêm về bộ thủ cũng như phần phiên âm, dịch nghĩa 100 bài thơ và bản dịch 50 bài thơ Đường; chỉ dẫn cách tra cứu khoảng 1500 chữ Hán được giải nghĩa trong cuốn sách, mỗi chữ Hán xuất hiện trong một ngữ cảnh cụ thể của tác phẩm.

Cuốn sách Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam góp phần giúp học sinh, sinh viên, giáo viên, những người nghiên cứu, học chữ Hán,… thuận tiện hơn trong quá trình học tập, tìm hiểu về chữ Hán cũng như các tác phẩm văn học cổ phương Đông.

👁️ 179 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
VNĐ: 216,000
Cuốn Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam được biên soạn hướng tới việc góp phần giúp bạn đọc, người học tìm hiểu văn tự Hán trong văn học
THÔNG TIN SÁCH: - Nhà xuất bản: NXB Đại Học Sư Phạm - Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Chung - Kích thước: 16x24 cm - Số trang: 564 trang - Hình thức: Bìa mềm  
Nội dung gồm có:   Phần một: Giải nghĩa chữ Hán trong 50 bài thơ Đường Phần hai: Giải nghĩa chữ Hán trong 50 bài thơ trung đại Việt Nam Phụ lục: 1. Giới thiệu
Cuốn Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam được biên soạn hướng tới việc góp phần giúp bạn đọc, người học tìm hiểu văn tự Hán trong văn học
Cuốn Giải nghĩa chữ Hán trong thơ Đường và thơ trung đại Việt Nam được biên soạn hướng tới việc góp phần giúp bạn đọc, người học tìm hiểu văn tự Hán trong văn học
**Đại Hàn Dân Quốc**, gọi tắt là **Hàn Quốc**, là một quốc gia ở Đông Á; cấu thành nửa phía nam bán đảo Triều Tiên và ngăn cách với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
**Đường Cao Tông** (chữ Hán: 唐高宗, 21 tháng 7 năm 628 - 27 tháng 12 năm 683) là vị Hoàng đế thứ ba của triều đại nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc, trị vì
**Đảng Cộng sản Trung Quốc** (; Hán-Việt: Trung Quốc Cộng sản Đảng), một số văn kiện tiếng Việt còn gọi là **Đảng Cộng sản Tàu**, là đảng chính trị thành lập và điều hành Cộng
**Đông Nam Á** (tiếng Anh: **Southeast Asia**, viết tắt: **SEA**) là tiểu vùng địa lý phía đông nam của châu Á, bao gồm các khu vực phía nam của Trung Quốc, phía đông nam của
**Đường Thái Tông** (chữ Hán: 唐太宗, 28 tháng 1 năm 598 – 10 tháng 7 năm 649), tên thật **Lý Thế Dân** (李世民), là vị Hoàng đế thứ hai của triều đại nhà Đường trong
**Lý Cảnh** (李璟, sau đổi thành Lý Cảnh 李景) (916 – 12 tháng 8, 961), nguyên danh **Từ Cảnh Thông** (徐景通), còn gọi là **Từ Cảnh** (徐璟) giai đoạn 937 - 939, tự là **Bá
thumb|[[Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump (trái) và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình (phải) gặp nhau tại Hamburg, Đức tháng 7 năm 2017.]] thumb|Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Trung Quốcthumb|Đại sứ quán
nhỏ|phải|Kiến trúc kiểu Trung Hoa. nhỏ|phải|Ẩm thực kiểu Trung Hoa. nhỏ|phải|Hán phục (áo [[Sườn xám).]] **Văn hóa Trung Quốc** (chữ Hán giản thể: 中华文化; chữ Hán phồn thể: 中華文化; Hán-Việt:Trung Hoa văn hoá;pinyin: Zhōnghuá wénhuà)
**Chiến tranh Thái Bình Dương** là một phần của Chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra trên Thái Bình Dương, các hòn đảo thuộc Thái Bình Dương và vùng Đông Á, Đông Nam
**Nhà Lê trung hưng** (chữ Nôm: 茹黎中興, chữ Hán: 黎中興朝, Hán Việt: _Lê trung hưng triều_, 1533–1789) là giai đoạn sau của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê (giai đoạn đầu là nhà Lê
**Điển tịch cổ điển Trung Quốc** () hoặc đơn giản là **Điển tịch** (典籍) là thuật ngữ đề cập đến các văn bản Trung Quốc có nguồn gốc từ trước sự kiện thống nhất đế
**Đảng Lập hiến Đông Dương** (tiếng Pháp: _Parti Constitutionaliste Indochinois_) là một chính đảng hoạt động ở Nam Kỳ trong thập niên 1910 đến 1930. Đảng này do Bùi Quang Chiêu, một kỹ sư canh
**Đường Ý Tông** (chữ Hán: 唐懿宗; 28 tháng 12 năm 833 - 15 tháng 8 năm 873), húy **Lý Thôi** (李漼), là vị hoàng đế thứ 18 hay 20 của triều đại nhà Đường trong
**Hãn quốc Krym**, tự gọi là **Ngôi vương Krym và Desht-i Kipchak**, và trong thuật chép sử và địa lý châu Âu gọi là **Tiểu Tartary**, là một nhà nước Tatar Krym tồn tại từ
Ngày 1 tháng 9 năm 2000, Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký quyết định số 392 KT/CTN trao **giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 2** cho 21 công trình, cụm công trình khoa
**Nguyên tắc tập trung dân chủ** là một trong những nguyên tắc cơ bản được trình bày trong điều lệ chính thức của các đảng phái cộng sản theo chủ nghĩa Marx-Lenin. Lenin, người đầu
**Hoằng Quang đế** (chữ Hán: 弘光帝; 5 tháng 9 năm 1607 – 23 tháng 5 năm 1646) hay **Minh An Tông** (明安宗), tên thật là **Chu Do Tung** (chữ Hán: 朱由崧), là hoàng đế đầu
**Lê Đại Cương** (chữ Hán: 黎大綱, 1771 - 1847) còn gọi là **Lê Đại Cang**, tự **Thống Thiện**, hiệu **Kỳ Phong**. Ông là một vị quan nổi tiếng tài năng, trung chính thời Nguyễn, trải
**Chữ Kirin**, **chữ Cyril** ( )(Кири́л) hay là chữ **Slav** (Slavonic hoặc Slavic) là một hệ thống chữ viết sử dụng cho nhiều ngôn ngữ khác nhau ở lục địa Á-Âu và được dùng như
**Đường Vũ Tông** (chữ Hán: 唐武宗; 2 tháng 7 năm 814 - 22 tháng 4 năm 846 của triều đại nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc. Ông trị vì từ năm 841 đến khi
**Hàn Kiến** (, 855 – 15 tháng 8 năm 912), tên tự **Tá Thì** (佐時), là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường, sau đó trở thành hạ thần của nhà Hậu Lương. Ông
**Chung Quân** (chữ Hán: 终军, ? – 112 TCN), tự Tử Vân, người quận Tế Nam , nhà văn, nhà ngoại giao, quan viên đời Tây Hán. Ông tham gia sứ đoàn đến Nam Việt,
**Bão Yagi**, tại Việt Nam là **bão số 3 năm 2024**, hình thành từ một áp thấp nhiệt đới ở ngoài khơi Philippines, đi vào biển Đông và nhanh chóng phát triển lên cấp siêu
**Chu Dị** (chữ Hán: 朱异, 483 – 549) là quan viên nhà Lương thời Nam bắc triều trong lịch sử Trung Quốc. ## Thân thế Dị tự Ngạn Hòa, người Tiền Đường, Ngô Quận .
**Dương Việt** () là một bộ tộc của người Bách Việt, một trong những dân tộc cổ đại ở miền Nam Trung Quốc. Trong các sách lịch sử Trung Quốc, mô tả về Dương Việt
**Lịch sử Việt Nam** nếu tính từ lúc có mặt con người sinh sống thì đã có hàng vạn năm trước Công Nguyên, còn tính từ khi cơ cấu nhà nước được hình thành thì
**Việt Nam Dân chủ Cộng hòa** (**VNDCCH**), cũng được gọi là **Bắc Việt** (), là một nhà nước ở Đông Nam Á tồn tại từ năm 1945 đến năm 1976. Là một thành viên Khối
**Nam Định** là một tỉnh cũ nằm ở phía Nam Đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Năm 2023, Nam Định là đơn vị hành chính Việt Nam đứng thứ 13 về số dân, xếp thứ
Tiến trình _Nam tiến_ của dân tộc Việt.|thế= **Nam tiến** (Chữ Nho: 南進) là quá trình mở rộng lãnh thổ của người Việt về phương nam trong lịch sử Việt Nam. _Nam tiến_ là một
**Nhà Chu** ( ) là vương triều thứ ba trong lịch sử Trung Quốc. Là triều đại tiếp nối nhà Thương, nhà Chu cũng là triều đại cuối cùng thực thi chế độ phong kiến
**Nhà Đường** là một hoàng triều cai trị Trung Quốc từ năm 618 đến năm 907. Thành lập bởi gia tộc họ Lý, nhà Đường là triều đại kế tục nhà Tùy (581–618) và là
**Khởi nghĩa Lam Sơn** là một cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam do Lê Lợi lãnh đạo nhằm chống lại sự cai trị của nhà Minh, bắt đầu từ đầu năm 1418 và
thumb|right|Trung Quốc thumb|[[Cờ năm màu (Ngũ sắc kỳ 五色旗), biểu thị khái niệm Ngũ tộc cộng hòa. ]] thumb|[[Lương Khải Siêu, người đưa ra khái niệm Dân tộc Trung Hoa. ]] [[Vạn Lý Trường Thành,
**Hình tượng con hổ** hay **Chúa sơn lâm** đã xuất hiện từ lâu đời và gắn bó với lịch sử của loài người. Trong nhiều nền văn hóa khác nhau thế giới, hình ảnh con
nhỏ|phải|Tượng con Tê giác trước [[Bảo tàng d'Orsay của Henri Alfred Jacquemart, trong lịch sử chúng từng được xem như loài thần thú trị thủy]] nhỏ|phải|Họa phẩm tê giác của Johann Dietrich Findorff **Hình tượng
**_Trung nghĩa Thủy hử truyện_** (忠義水滸傳), thường được biết đến tới tên gọi **_Thủy hử truyện_** (水滸傳), là một bộ tiểu thuyết chương hồi được sáng tác thời cuối Nguyên đầu Minh. Tác giả của
Sau khi Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập năm 1930, xung đột đảng phái bắt đầu xuất hiện. Điển hình là tranh cãi và bút chiến giữa Đảng Cộng sản, Việt Nam Quốc
**Nhà Hán** là hoàng triều thứ hai trong lịch sử Trung Quốc, do thủ lĩnh khởi nghĩa nông dân Lưu Bang thành lập và được cai trị bởi gia tộc họ Lưu. Tiếp nối nhà
**Thành Cát Tư Hãn** (; tên thật: **Temüjin**; phiên âm Hán-Việt: **Thiết Mộc Chân**; tháng 8 năm 1227) là người sáng lập và khả hãn đầu tiên của Đế quốc Mông Cổ. Sau khi dành
**Kinh tế Việt Nam** là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển, phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và đầu tư trực
**Công giáo tại Việt Nam** là một bộ phận của Giáo hội Công giáo, dưới sự lãnh đạo tinh thần của các giám mục tại Việt Nam, hiệp thông với giáo hoàng. Với số tỉ
**Lịch sử Trung Quốc** đề cập đến Trung Hoa, 1 trong 4 nền văn minh cổ nhất thế giới, bắt nguồn từ lưu vực phì nhiêu của hai con sông: Hoàng Hà (bình nguyên Hoa
**Trung Hoa Dân Quốc** () là một chính thể tiếp nối sau triều đình nhà Thanh năm 1912, chấm dứt hơn 2000 năm phong kiến Trung Quốc. Đây là chính thể cộng hòa hiện đại
**Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia**, hay còn được gọi là **Chiến tranh biên giới Tây Nam**; , UNGEGN: _Sângkréam Kâmpŭchéa-Viĕtnam_; Những người theo chủ nghĩa dân tộc Khmer gọi là **Việt
**Bảo Đại** (chữ Hán: , 22 tháng 10 năm 1913 – 31 tháng 7 năm 1997), tên khai sinh là **Nguyễn Phúc (Phước) Vĩnh Thụy** (), là vị hoàng đế thứ 13 và là vị