✨Geraldton
Geraldton là một thành phố trong bang Tây Úc, cách thủ phủ Perth 424 km. Thành phố có dân số 37.648 người (năm 2018).
Khí hậu
Geraldton có khí hậu Địa Trung Hải (Csa) với ảnh hưởng bán khô hạn (Bsk). Thành phố có 164 ngày trời quang đãng/năm. Mùa hè kéo dài và rất nóng, trong khi mùa đông ngắn nhưng ôn hòa và ẩm ướt.
👁️ 1 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Geraldton** là một thành phố trong bang Tây Úc, cách thủ phủ Perth 424 km. Thành phố có dân số 37.648 người (năm 2018). ## Khí hậu Geraldton có khí hậu Địa Trung Hải (_Csa_) với
Trung tướng **John Murray Sanderson**, (sinh ngày 4 tháng 11 năm 1940) là một sĩ quan cao cấp của Lục quân Úc đã nghỉ hưu, từng là Tư lệnh Lục quân từ năm 1995 đến
**_Quoya atriplicina_** là tên của một loài cây thuộc họ hoa môi và là loài đặc hữu của phía tây nước Úc. Chúng mọc thành từng bụi, lá được phủ một lớp lông nên trông
: **Ong** là loài côn trùng có tổ chức xã hội cao như kiến, mối. Ong sống theo đàn, mỗi đàn đều có ong chúa, ong thợ, ong non... và có sự phân công công
**Tây Úc** (, viết tắt là **WA**) là tiểu bang ở miền tây Úc chiếm một phần ba diện tích của Úc. Tiểu bang này giáp Ấn Độ Dương về phía bắc và tây, giáp
**_Emblingia_** là một chi thực vật hạt kín, chỉ chứa duy nhất 1 loài với danh pháp **_Emblingia calceoliflora_**, một loại cây cận cây bụi bò lan có thân thảo, đặc hữu của khu vực
**Hải long cỏ** hay còn gọi là **cá rồng biển thân cỏ** (danh pháp hai phần: **_Phyllopteryx taeniolatus_**) là một loài cá thuộc họ Cá chìa vôi. Cho đến khi phát hiện ra _Phyllopteryx dewysea
**Ó cá** hay **ưng biển** (_Pandion haliaetus_) là một loài chim săn mồi ăn cá, sống về ban ngày với phạm vi sống toàn cầu. Loài chim này có kích thước lớn với chiều dài
**_Calcarifera ordinata_** là một loài bướm đêm thuộc họ Limacodidae. Nó hiện diện ở bắc Úc, phía nam đến Geraldton, Alice Springs và Brisbane. Sải cánh dài khoảng 30 mm. Con lớn có màu nâu kem
The **Donnysa Skipper** or **Varied Sedge Skipper** (_Hesperilla donnysa_) là một loài bướm ngày thuộc họ Hesperiidae. Nó được tìm thấy ở the Lãnh thổ Thủ đô Úc, New South Wales, Queensland, Nam Úc, Tasmania,
Đây là danh sách các giáo phận Giáo hội Công giáo Rôma tại châu Đại Dương. Vì châu Đại Dương là một châu lục khá tách biệt so với phần còn lại so với thế
**_Banksia sceptrum_** là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được Meisn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855. Loài thực vật này mọc ở Tây Úc gần bờ
Lonely Planet: The world's leading travel guide publisher. Lonely Planet West Coast Australia is your passport to the most relevant, up-to-date advice on what to see and skip, and what hidden discoveries await you. Swim
**_Macrozamia fraseri_** là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. Đây là loài đặc hữu ở phía tây nam của Tây
nhỏ|Dasymalla terminalis (trước đây là Pityrodia terminalis) trên Đường Geraldton-Mt Magnet (nr123) giữa Mullewa và Pindar, phía Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Woodenooka, Tây Úc. Nhìn tổng thể. **_Dasymalla_** là tên của một chi
**_Quoya verbascina_**, thường được gọi là **golden bush**, là tên của một loài thực vật có hoa trong họ hoa môi và là loài đặc hữu của miền Tây nước Úc. Nó là loài cây
**_Quoya paniculata_** là tên khoa học của một loài thực vật có hoa thuộc họ hoa môi và là loài đặc hữu của khu vực phía tây nước Úc. Nó là một loài cây bụi
**_Quoya oldfieldii_** là tên của một loài thực vật có hoa thuộc ho hoa môi và là loài đặc hữu của phía tây nam nước Úc. Nó là loài cây bụi mọc thẳng với cành
**_Quoya dilatata_** là tên của một loài thực vật có hoa thuộc họ hoa môi và là loài đặc hữu của miền Tây nước Úc. Chúng mọc thành cây bụi thấp, lan rộng ra với
**_Quoya cuneata_** là tên khoa học của một loài thực vật có hoa trong họ hoa môi và là loài đặc hữu ở phía tây nam của nước Úc. Chúng mọc thành bụi, có nhiều
nhỏ|Đảo Rat, đảo lớn nhất của Houtman Abrolhos **Houtman Abrolhos** là một chuỗi bao gồm khoảng 122 hòn đảo, bãi cạn và rạn san hô ở ngoài khơi bờ biển phía tây nước Úc, nằm
**USS _William B. Preston_ (DD-344/AVP-20/AVD-7)** là một tàu khu trục lớp _Clemson_ được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của
**_Coris auricularis_** là một loài cá biển thuộc chi _Coris_ trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839. ## Từ nguyên Tính từ định danh của loài
**_I-65_**, sau đổi tên thành **_I-165_**, là một tàu ngầm tuần dương thuộc phân lớp Kaidai V nhập biên chế cùng Hải quân Đế quốc Nhật Bản vào năm 1932. Nó đã phục vụ trong
**_Achoerodus gouldii_** là một loài cá biển thuộc chi _Achoerodus_ trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1843. ## Từ nguyên Từ định danh _gouldii_ được đặt