[[Tập tin:Point mutations-en.png|nhỏ|Hình 1: Các hậu quả thường gặp của đột biến điểm:
]]
Đột biến điểm là đột biến xảy ra ở một (hoặc một cặp) nuclêôtit của gen hoặc của RNA.
Nội hàm
- Đây là thuật ngữ của di truyền học phân tử, trong tiếng nước ngoài, gọi là point mutation (tiếng Anh), mutation ponctuelle (tiếng Pháp), punktmutation (tiếng Đức) v.v đều dùng để chỉ loại đột biến gen chỉ xảy ra ở một "điểm" trên phân tử di truyền (thường là DNA). "Điểm" này tương ứng với một (hoặc một cặp) nuclêôtit duy nhất.
- Tuy chỉ xảy ra ở một (hoặc một cặp) nuclêôtit duy nhất, nhưng đột biến điểm có thể
- Mặc dù trên lí thuyết đột biến điểm có thể xảy ra ở gen (DNA mang bộ ba mã hoá gốc) hoặc của RNA (bản mã phiên của gen), nhưng khái niệm này thường chỉ đề cập tới đột biến điểm ở gen (DNA) làm thay đổi bộ ba mã di truyền gốc.
- Tuy nhiên cũng có tác giả lại cho rằng đây là loại đột biến gen quy mô nhỏ xảy ra trong phạm vi từ 1 (hoặc một cặp) đến 10 (hoặc một cặp) nuclêôtit.
Trong bài viết này chỉ đề cập tới đột biến điểm ở một (hoặc một cặp) nuclêôtit duy nhất của gen, theo quan niệm phổ biến hơn cả trong các tài liệu liên quan tới vấn đề này trong nước và nước ngoài.
Nguyên nhân
Đột biến điểm thường diễn ra ở một chuỗi đơn của gen trong quá trình nhân đôi DNA. Nếu đột biến trên chuỗi đơn được tế bào nhận biết và sửa chữa ngay, thì sự sự lắp ráp nuclêôtit không bị nhầm lẫn và nhân đôi DNA diễn ra bình thường, tạo ra DNA bình thường. Trường hợp này, đột biến ban đầu gọi là tiền đột biến. Nếu đột biến không được tế bào sửa sai, thì sự lắp ráp nuclêôtit sẽ nhầm lẫn ở cả hai chuỗi dẫn đến tạo nên phân tử bất thường. Các nguyên nhân gây ra đột biến điểm thường gặp nhất là do các tác nhân đột biến (mutagen) như bức xạ từ tia UV, tia X, nhiệt độ cao đột ngột (sốc nhiệt) hoặc hóa chất (chất độc hoá học, thuốc trừ sâu).
Các dạng đột biến điểm
Dựa vào hậu quả dịch mã
Các đột biến điểm được phân chia thành ba dạng chính, nếu căn cứ vào hậu quả (hình 1):
- Đột biến câm: đột biến điểm xảy ra ở một bộ ba mã hoá, nhưng amino acid tương ứng không thay đổi.
- Đột biến vô nghĩa: đột biến điểm xảy ra ở một bộ ba mã hoá, làm bộ ba này thay đổi thành mã kết thúc chấm dứt dịch mã.
- Đột biến sai nghĩa: đột biến điểm xảy ra ở một bộ ba mã hoá, làm amino acid tương ứng thay đổi thành amino acid khác.
Dựa vào nội dung đột biến
[[Tập tin:Point mutations and their effect on DNA.jpg|nhỏ|Hình 2: Các dạng đột biến điểm: a = dạng thế (substitution); b = dạng mất (deletion); c = dạng thêm (insertion).
]]Nếu dựa vào kiểu nucleotide biến đổi ở đột biến điểm, thì phân chia thành ba dạng (hình 2).
- Đột biến thế: một (hoặc một cặp) nuclêôtit bị thay thế bởi một (hoặc một cặp) nuclêôtit khác.
- Đột biến thêm: một (hoặc một cặp) nuclêôtit được thêm (chèn) vào vị trí nào đó trong chuỗi (hoặc cặp chuỗi) pôlinuclêôtit.
- Đột biến mất: một (hoặc một cặp) nuclêôtit ở vị trí nào đó trong chuỗi (hoặc cặp chuỗi) pôlinuclêôtit bị mất đi (bị xoá khỏi chuỗi). Hai dạng sau cùng thường gọi chung là đột biến thêm bớt, rất hay gây ra hậu quả nghiêm trọng cho đời sống sinh vật, do các cođon bị thay đổi hàng loạt kể từ vị trí đột biến.
Dựa vào kiểu chuyển đổi base ở dạng đột biến thế
nhỏ|Hình 3: Đột biến tương hỗ thuận - nghịch: Transition và transversion.Khi đột biến điểm dạng thế làm một base này bị thay bằng một base nitơ khác, thì phân chia thành: thế cùng kiểu (transitions) và thế khác kiểu (transversions). Các thuật ngữ và dạng này do Ernst Freese đưa ra từ năm 1959.
- Trong đột biến thế cùng kiểu (transitions), thì base nitơ cùng nhóm (purin hoặc pirimiđin) thay thế cho nhau, như A thay thế cho G hoặc ngược lại (chữ đỏ và mũi tên đỏ ở hình 3).
- Trong đột biến thế khác kiểu (transversions) thì base nitơ khác nhóm thay thế nhau, như G thay thế vào vị trí của T (chữ xanh và mũi tên xanh ở hình 3.
👁️
143 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
[[Tập tin:Point mutations-en.png|nhỏ|Hình 1: Các hậu quả thường gặp của đột biến điểm: ]] **Đột biến điểm** là đột biến xảy ra ở **một** (hoặc một cặp) nuclêôtit của gen hoặc của RNA. ## Nội
[[Tập tin:Point mutations-en.png|nhỏ|Hình 1: Các hậu quả thường gặp của đột biến điểm: ]] **Đột biến điểm** là đột biến xảy ra ở **một** (hoặc một cặp) nuclêôtit của gen hoặc của RNA. ## Nội
nhỏ|Phải|Một con hươu bị [[bạch tạng và trở thành hươu trắng do đột biến]] **Đột biến sinh học** là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (DNA,
nhỏ|Phải|Một con hươu bị [[bạch tạng và trở thành hươu trắng do đột biến]] **Đột biến sinh học** là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (DNA,
nhỏ|Hình 1: [[Đột biến điểm|Đột biến điểm dạng thế đã thay T bằng A, làm bộ ba ATT biến đổi thành ATA, nhưng vẫn mã hoá izôlơxin được xem là đột biến trung tính.]] **Đột
nhỏ|Hình 1: [[Đột biến điểm|Đột biến điểm dạng thế đã thay T bằng A, làm bộ ba ATT biến đổi thành ATA, nhưng vẫn mã hoá izôlơxin được xem là đột biến trung tính.]] **Đột
nhỏ|Ribônuclêôtit thứ 7 trong chuỗi mã hoá là guanin (G) bị mất, dẫn đến khung đọc mã bị lệch, làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid. **Đột biến dịch khung** là đột biến
nhỏ|Ribônuclêôtit thứ 7 trong chuỗi mã hoá là guanin (G) bị mất, dẫn đến khung đọc mã bị lệch, làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid. **Đột biến dịch khung** là đột biến
[[Tập tin:Different Types of Mutations.png|nhỏ|Các đột biến điểm theo ý nghĩa.Từ trái sang phải: Bình thường (no mutation) - Câm - Vô nghĩa - Sai nghĩa. Từ trên xuống dưới: Mã ở DNA - Mã
[[Tập tin:Different Types of Mutations.png|nhỏ|Các đột biến điểm theo ý nghĩa.Từ trái sang phải: Bình thường (no mutation) - Câm - Vô nghĩa - Sai nghĩa. Từ trên xuống dưới: Mã ở DNA - Mã
[[Tập_tin:Point_CAA.png|nhỏ|Nếu 1 đột biến làm bộ ba CAATAA, thì đó là **đột biến vô nghĩa** do phát sinh mã dừng dịch (hình trái). Nếu 1 đột biến làm bộ ba GAGGTG, thì đó là đột
[[Tập_tin:Point_CAA.png|nhỏ|Nếu 1 đột biến làm bộ ba CAATAA, thì đó là **đột biến vô nghĩa** do phát sinh mã dừng dịch (hình trái). Nếu 1 đột biến làm bộ ba GAGGTG, thì đó là đột
nhỏ|Bớt (hay xoá, mất) [[Nucleotide|nuclêôtit G (guanin) là một dạng của "đột biến thêm bớt", dẫn đến biến đổi trình tư amino acid.|290x290px]]**Thêm bớt** là một thuật ngữ về đột biến gen trong sinh học
nhỏ|Bớt (hay xoá, mất) [[Nucleotide|nuclêôtit G (guanin) là một dạng của "đột biến thêm bớt", dẫn đến biến đổi trình tư amino acid.|290x290px]]**Thêm bớt** là một thuật ngữ về đột biến gen trong sinh học
nhỏ|Một nuclêôtit (chứa ađênin) được thay thế bằng một loại khác (chứa xytôzin) dẫn đến một amino acid khác là prôlin (Pro) thay vào vị trí lẽ ra là của His (histiđin) tương ứng ở
nhỏ|Một nuclêôtit (chứa ađênin) được thay thế bằng một loại khác (chứa xytôzin) dẫn đến một amino acid khác là prôlin (Pro) thay vào vị trí lẽ ra là của His (histiđin) tương ứng ở
**Đột biến nhân tạo** là các dạng đột biến do con người tạo ra bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học tác động vào một thời điểm xác định, kiểu gen nhất định
**Đột biến nhân tạo** là các dạng đột biến do con người tạo ra bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học tác động vào một thời điểm xác định, kiểu gen nhất định
**Xung đột biên giới Campuchia-Thái Lan** **năm 2025** là một chuỗi các sự kiện quân sự, ngoại giao và kinh tế leo thang căng thẳng giữa Campuchia và Thái Lan, bắt đầu từ một cuộc
**Xung đột biên giới Campuchia-Thái Lan** **năm 2025** là một chuỗi các sự kiện quân sự, ngoại giao và kinh tế leo thang căng thẳng giữa Campuchia và Thái Lan, bắt đầu từ một cuộc
**Xung đột biên giới Nga – Thanh (1652 - 1689)** là một loạt các vụ đụng độ vũ trang giữa nhà Thanh, với sự trợ giúp từ nhà Triều Tiên, và Sa quốc Nga, tranh
**Xung đột biên giới Nga – Thanh (1652 - 1689)** là một loạt các vụ đụng độ vũ trang giữa nhà Thanh, với sự trợ giúp từ nhà Triều Tiên, và Sa quốc Nga, tranh
**Xung đột biên giới Campuchia – Thái Lan 2008–2013** bắt đầu vào tháng 6 năm 2008 là sự gia tăng cường độ mới nhất sau một thế kỷ dài tranh chấp liên quan đến khu
**Xung đột biên giới Campuchia – Thái Lan 2008–2013** bắt đầu vào tháng 6 năm 2008 là sự gia tăng cường độ mới nhất sau một thế kỷ dài tranh chấp liên quan đến khu
**Nhịp độ đột biến** hay **tốc độ đột biến** (tiếng Anh: mutation rate) là tần suất đột biến mới trong một gen hoặc cơ thể sinh vật đơn lẻ trong một khoảng thời gian khác
**Nhịp độ đột biến** hay **tốc độ đột biến** (tiếng Anh: mutation rate) là tần suất đột biến mới trong một gen hoặc cơ thể sinh vật đơn lẻ trong một khoảng thời gian khác
Cuộc **xung đột biên giới Trung-Xô** năm 1969 là một loạt các vụ đụng độ vũ trang giữa Liên Xô và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, xảy ra vào lúc cao điểm của sự
Cuộc **xung đột biên giới Trung-Xô** năm 1969 là một loạt các vụ đụng độ vũ trang giữa Liên Xô và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, xảy ra vào lúc cao điểm của sự
nhỏ|Ảnh [[Hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao|hiển vi điện tử một biến thể gây COVID-19]] **Biến thể đáng lo ngại** (tiếng Anh: variant of concern, viết tắt là **VOC**) của SARS-CoV-2,
nhỏ|Ảnh [[Hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao|hiển vi điện tử một biến thể gây COVID-19]] **Biến thể đáng lo ngại** (tiếng Anh: variant of concern, viết tắt là **VOC**) của SARS-CoV-2,
MÔ TẢ SẢN PHẨM Coisicin là một chế phẩm thường được sử dụng trong chọn giống thực vật để gây đột biến nhân tạo. Coisicin tạo ra tế bào đa bội hoặc thể đa
**Đột biến rút tiền gửi** (tiếng Anh: _bank run_) là hiện tượng những người gửi tiền vào một tổ chức tín dụng nào đó đồng loạt đến rút tiền của mình ra khỏi tổ chức
**Đột biến rút tiền gửi** (tiếng Anh: _bank run_) là hiện tượng những người gửi tiền vào một tổ chức tín dụng nào đó đồng loạt đến rút tiền của mình ra khỏi tổ chức
----------------------------------- 1. THÀNH PHẦN: Coisicin 5mg/5g ----------------------------------- 2. QUY CÁCH: 3 Gói x 5 viên ----------------------------------- Gây đột biến đa bội cho cây trồng: Lan, hoa hồng, hành tây, bắp cải... ----------------------------------- 4. HƯỚNG DẪN
Đồ Chơi Buồng Đột Biến - Quái Thú Báo Trái Đất - MrBeast Lab 25008 - Khám phá Bộ Đồ Chơi MrBeast Mutators - Quái thú trái đất. - Nâng cao cảm giác hồi hộp
Đồ Chơi Buồng Đột Biến - Quái Thú Báo Sấm Sét - MrBeast Lab 25007 - Khám phá Bộ Đồ Chơi MrBeast Mutators - Quái thú sấm sét. - Nâng cao cảm giác hồi hộp
**Chiến tranh biên giới 1979**, hay thường được gọi là **Chiến tranh biên giới Việt – Trung năm 1979**, là một cuộc chiến ngắn nhưng khốc liệt giữa Trung Quốc và Việt Nam, diễn ra
**Chiến tranh biên giới 1979**, hay thường được gọi là **Chiến tranh biên giới Việt – Trung năm 1979**, là một cuộc chiến ngắn nhưng khốc liệt giữa Trung Quốc và Việt Nam, diễn ra
**Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia**, hay còn được gọi là **Chiến tranh biên giới Tây Nam**; , UNGEGN: _Sângkréam Kâmpŭchéa-Viĕtnam_; Những người theo chủ nghĩa dân tộc Khmer gọi là **Việt
**Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia**, hay còn được gọi là **Chiến tranh biên giới Tây Nam**; , UNGEGN: _Sângkréam Kâmpŭchéa-Viĕtnam_; Những người theo chủ nghĩa dân tộc Khmer gọi là **Việt
**Xung đột Việt Nam – Trung Quốc 1979–1991** là một chuỗi các cuộc đụng độ quân sự trên biên giới và hải đảo giữa hai nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
**Xung đột Việt Nam – Trung Quốc 1979–1991** là một chuỗi các cuộc đụng độ quân sự trên biên giới và hải đảo giữa hai nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
**Biên giới Trung Quốc - Nga** là ranh giới quốc tế giữa Nga và Trung Quốc (thành viên của CIS). Sau khi phân định cuối cùng được thực hiện vào đầu những năm 2000, nó
**Biên giới Trung Quốc - Nga** là ranh giới quốc tế giữa Nga và Trung Quốc (thành viên của CIS). Sau khi phân định cuối cùng được thực hiện vào đầu những năm 2000, nó
**Mất tính dị hợp tử** _(tiếng Anh: Loss of heterozygosity/LOH)_ là các biến đổi trong hệ gene tế bào soma dẫn đến tế bào mất đi trạng thái dị hợp tử vốn có trong locus
**Mất tính dị hợp tử** _(tiếng Anh: Loss of heterozygosity/LOH)_ là các biến đổi trong hệ gene tế bào soma dẫn đến tế bào mất đi trạng thái dị hợp tử vốn có trong locus
thumb|upright=1.5|Các quốc gia có ca nhiễm biến thể Beta tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2021 còn gọi là **dòng B.1.351**, là một [[Các biến chủng của SARS-CoV-2|biến chủng của SARS-CoV-2, virus gây bệnh
thumb|upright=1.5|Các quốc gia có ca nhiễm biến thể Beta tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2021 còn gọi là **dòng B.1.351**, là một [[Các biến chủng của SARS-CoV-2|biến chủng của SARS-CoV-2, virus gây bệnh
thumb|Biến thể Omicron và các biến thể chính khác hoặc các biến thể trước đó của SARS-CoV-2 được mô tả trong một cây được chia tỷ lệ tỏa tròn theo khoảng cách di truyền, có
thumb|Biến thể Omicron và các biến thể chính khác hoặc các biến thể trước đó của SARS-CoV-2 được mô tả trong một cây được chia tỷ lệ tỏa tròn theo khoảng cách di truyền, có