Đại bàng vàng nâu (danh pháp khoa học: Aquila rapax) là một loài chim săn mồi lớn trong họ Ưng. Đây là loài có liên quan chặt chẽ với loài đại bàng hung (Aquila nipalensis) và trước đây chúng đã từng coi là hai phân loài của cùng một loài. Sau đó, chúng đã được chia ra dựa trên hình thái và giải phẫu học. Dựa trên nghiên cứu phân tử chỉ ra rằng hai loài có sự khác biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Phân bố
Nó sống tập trung chủ yếu ở phía Bắc và phía Nam của sa mạc Sahara và châu Phi, trên khắp vùng nhiệt đới ở Tây Nam Á, Ấn Độ. Môi trường sống của loài này là khô như sa mạc, bán sa mạc, thảo nguyên, hoặc xavan.
Mô tả
Đây là một loài đại bàng lớn mặc dù bị đánh giá là loài nhỏ trong chi Aquila. Đại bàng vàng nâu dài 60–75 cm (24–30 in), sải cánh đạt 159–190 cm (63–75 in). Trọng lượng có thể dao động từ 1,6 đến 3 kg (3,5 đến 6,6 lb), so với đại bàng hung thì đại bàng vàng nâu có kích thước nhỏ hơn. Cơ thể của chúng bao trùm bởi màu lông nâu, phần lưng màu hung và lông vũ ở đuôi có màu đen.
Chim chưa trưởng thành có màu sắc ít tương phản hơn so với những con trưởng thành, nhưng cả hai đều cho thấy sự đa dạng màu sắc của bộ lông.
Đại bàng vàng nâu ăn rất đa dạng, từ các loại thức ăn tươi sống đến các xác thối. Con mồi của chúng bao gồm các loài động vật có vú nhỏ như thỏ, sóc, các loài bò sát và các loài chim họ Gà Phi. Chúng cũng ăn cắp cả thức ăn của các loài chim săn mồi khác.
Tuy tiếng kêu của loài này giống như một con quạ nhưng chúng là loài chim ít khi kêu.
Hình ảnh
File:Aquila rapax -Ethiopia -with roadkill-8.jpg|Đại bàng nâu đang ăn một xác thối ở Ethiopia
File:tawny eagle in closeup arp.jpg|Khu bảo tồn cuộc sống hoang dã Combe Martin và công viên khủng long, Anh
File:Steppe Eagle, Pokaran, district Jaisalmer, Rajasthan, India.jpg|Jaisalmer, Ấn Độ
File:Aquila nipalensis and two Milvus migrans, India.jpg|Một con đại bàng nâu và hai con _Milvus migrans_ ở Ấn Độ
Aquila rapax MHNT.ZOO.2010.11.91.1.jpg |Museum specimen
👁️
115 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Đại bàng vàng nâu** (danh pháp khoa học: **_Aquila rapax_**) là một loài chim săn mồi lớn trong họ Ưng. Đây là loài có liên quan chặt chẽ với loài đại bàng hung (_Aquila nipalensis_)
thumb|_Aquila chrysaetos_ **Đại bàng vàng** (danh pháp hai phần: _Aquila chrysaetos_) là một trong những loài chim săn mồi nổi tiếng ở Bắc bán cầu. Loài này thuộc họ _Accipitridae_. Từng phân bố rộng rãi
**Đại bàng** là một loài chim săn mồi cỡ lớn thuộc bộ Ưng, họ Accipitridae. Chúng sinh sống trên mọi nơi có núi cao và rừng nguyên sinh còn chưa bị con người chặt phá
**Đại bàng rừng châu Phi**, tên khoa học **_Stephanoaetus coronatus_**, là một loài chim săn mồi lớn trong họ Accipitridae, sống ở vùng hạ Sahara châu Phi. Môi trường sống ưa thích của nó là
phải|Đầu đại bàng với mỏ cong màu vàng và lông trắng ở đầu. Trứng non của đại bàng cá châu Phi. **Đại bàng cá châu Phi** (danh pháp khoa học: **_Haliaeetus vocifer_**) là một loài
**Đài bàng mào dài** (danh pháp hai phần: **_Lophaetus occipitalis_**) là một loài đại bàng nhỏ tới trung bình sống trên khắp châu Phi, trong khu vực hạ Sahara trừ phía tây nam châu Phi
**Đại bàng bụng trắng** (danh pháp hai phần: **_Haliaeetus leucogaster_**) là một loài chim săn mồi lớn ban ngày thuộc Họ Ưng. Được mô tả bởi Johann Friedrich Gmelin vào năm 1788, loài này liên
thumb|_Haliaeetus albicilla_ thumb|_Haliaeetus albicilla groenlandicus_ **Đại bàng đuôi trắng** (tên khoa học **_Haliaeetus albicilla_**) là một loài chim săn mồi trong họ Accipitridae cũng bao gồm các loài chim ăn thịt khác như diều, ó.
**Đại bàng Martial**, tên khoa học **_Polemaetus bellicosus_**, là một loài đại bàng lớn được tìm thấy trong môi trường sống mở và bán mở của châu Phi hạ Sahara. Nó là thành viên duy
**Đại bàng vai trắng**, **đại bàng Thái Bình Dương** hay **đại bàng biển Steller**, tên khoa học **_Haliaeetus pelagicus_**, là một loài chim săn mồi lớn trong gia đình Accipitridae. Nó sống ở vùng ven
**Đại bàng Philippines**, (danh pháp hai phần: **_Pithecophaga jefferyi_**), còn được gọi là **Đại bàng lớn Philippine** hay **Đại bàng ăn thịt khỉ**, là một trong những loài chim cao nhất, hiếm nhất, lớn nhất,
nhỏ|phải|Một đồng Euro vàng 50 cent nhỏ|phải|Một đồng xu vàng do Bồ Đào Nha sản xuất nhỏ|phải|Một đồng xu vàng cổ vật thời vua Valentinian II **Đồng xu vàng** (_Gold coin_) là đồng xu được
**_Aquila verreauxii_**, còn được gọi là đại bàng đen châu Phi, là một loài chim săn mồi lớn trong họ Accipitridae.. Loài đại bàng này sống ở vùng đồi núi miền nam và miền đông
**Rượu vang trắng** là loại rượu được lên men từ nho, nhưng không tiếp xúc với vỏ nho nên có màu vàng nhạt, vàng xanh hoặc vàng gold. Rượu vang trắng được làm bằng cách
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen, bề mặt
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
NHẪN THẠCH ANH MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
**Vàng** hay **kim** là nguyên tố hóa học có ký hiệu **Au** (lấy từ hai tự mẫu đầu tiên của từ tiếng La-tinh _aurum_, có nghĩa là vàng) và số nguyên tử 79, một trong
Mặt dây chuyền đá thạch anh mắt hổ vàng nâu Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
thumb|[[Tượng Nhân sư lớn và Quần thể kim tự tháp Giza là những biểu tượng nổi bật nhất của nền văn minh Ai Cập cổ đại]] **Ai Cập cổ đại** là một nền văn minh
nhỏ|phải|Một cục vàng đường kính 5 mm (0,2 inch) (dưới đáy), trọng lượng khoảng 1,263 g, có thể được dát mỏng bằng đập búa thành vàng quỳ diện tích khoảng 0,5 m² (5,4 foot vuông).
VÒNG BẢN ĐÁ THẠCH ANH MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến
VÒNG ĐÁ THẠCH ANH MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU CHARM TÌ HƯU: Theo truyền thuyết, Tì Hưu là linh vật đầu rồng thân lân, có sừng nhưng không có hậu môn, vì thế có khả năng thu
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU KIM TIỀN: Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU CHARM TÌ HƯU: Theo truyền thuyết, Tì Hưu là linh vật đầu rồng thân lân, có sừng nhưng không có hậu môn, vì thế có khả năng thu
VÒNG NAM THẠCH ANH MẮT HỔ VÀNG NẨU: Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh đen,
CÔNG DỤNG VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU: - Về mặt phong thủy Mắt Hổ Vàng Nâu là loại đá tượng trưng cho sức mạnh của vị Chúa Tể Rừng
VÒNG TAY ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU CHARM LÁ: Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ đến xanh
NHẪN NỮ BẠC ĐÁ THẠCH ANH MẮT HỔ VÀNG NÂU : Đá Mắt Hổ có tên khoa học là Tiger Eye, là một loại tinh thể biến chất có màu sắc từ vàng, nâu đỏ
CÔNG DỤNG VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐÁ MẮT HỔ VÀNG NÂU: - Về mặt phong thủy Mắt Hổ Vàng Nâu là loại đá tượng trưng cho sức mạnh của vị Chúa Tể Rừng