Cơ học vật rắn là một phân ngành của cơ học nghiên cứu các ứng xử của vật rắn dưới tác dụng của các lực từ bên ngoài (ngoại lực). Nó còn là một phần của một chuyên ngành nghiên cứu rộng hơn là cơ học môi trường liên tục.
Dưới tác động của ngoại lực, vật rắn (ở trạng thái cân bằng cơ học hay chuyển động) có xu hướng thay đổi hình dáng so với trước khi chịu tác dụng của lực và được gọi là biến dạng, khi đó trong vật xuất hiện ứng suất để chống lại sự biến dạng. Có một vài các mô hình vật liệu tiêu chuẩn để mô tả vật rắn ứng xử như thế nào khi chịu tác dụng của các lực:
Đàn hồi—Vật liệu có khả năng khôi phục lại nguyên hình dáng ban đầu khi bỏ lực tác dụng. Một lò xo tuân theo Định luật Hooke là một ví dụ về vật thể đàn hồi.
Đàn nhớt—là vật liệu vừa có tính đàn hồi, vừa có tính nhớt.
Trạng thái dẻo—một vật liệu mà khi ứng suất vượt quá một giá trị ngưỡng nào đó, nó không có khả năng khôi phục lại hình dáng ban đầu, mà vẫn còn biến dạng khi đã bỏ lực tác dụng. Thông thường vật liệu này vẫn ứng xử đàn hồi khi ứng suất trong vật vẫn còn nhỏ hơn giá trị ngưỡng.
Cơ học rạn nứt—có một hiện tượng lạ là một số kết cấu đã được tính toán có khả năng chịu được tải trọng ở trạng thái đài hồi (trạng thái giới hạn thứ nhất) và thậm chí chịu được ở tải ở trạng thái dẻo (trạng thái giới hạn thứ 2). Nhưng vẫn bị sụp đổ mà nguyên nhân là một bí ẩn. Sau một thời gian nghiên cứu người ta cho ra đời một ngành tính toán mới là cơ học rạn nứt. kết quả người ta biết rằng nếu cứ tác động lực vẫn nằm trong khả năng chịu lực tính toán nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần vẫn có thể làm gãy đổ kết cấu. Định luật Paris giúp người ta dự đoán được tuổi thọ của các kết cấu, chi tiết máy chịu tải lặp lại nhiều lần.
Cơ học từ biến—lại một hiện tượng lạ nữa trong kết cấu, khi tác dụng lực nằm trong khả năng tính toán của kết cấu nhưng với thời gian lâu vật liệu bị mỏi, giống như ta đứng lâu mỏi chân. Bản chất của hiện tượng cơ học này là vật liệu mỏi do từ biến. (Ai viết về khía niệm này cần xem lai, hiện tượng mỏi trong cơ học vật rắn khác với hiện tượng "mỏi" trong sinh học. Hiện tượng mỏi trong cơ học vật rắn xuất hiện khi kết cấu chịu tải trọng tuần hoàn có chu kỳ dẫn đến xuất hiện các vết nứt vi mô, ứng suất tập trung ở đáy vết nứt dẫn đến phát triển và mở rộng vết nứt và cuối cùng dẫn đến sự phá hủy kết cấu)
Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của cơ học vật rắn biến dạng là phương trình dầm Euler-Bernoulli.
Cơ học vật rắn sử dụng rộng rãi khái niệm ten xơ để mô tả ứng suất, biến dạng và quan hệ giữa chúng.
Một cách điển hình, cơ học vật rắn dùng mô hình tuyến tính để biểu diễn quan hệ giữa ứng suất và biến dạng.
Để hiểu thêm các định nghĩa cụ thể hơn của ứng suất, biến dạng và quan hệ giữa chúng, xem thêm sức bền vật liệu.
👁️
156 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Cơ học vật rắn** là một phân ngành của cơ học nghiên cứu các ứng xử của vật rắn dưới tác dụng của các lực từ bên ngoài (ngoại lực). Nó còn là một phần
Trong cơ học, **vật rắn**, hay đầy đủ là **vật rắn tuyệt đối**, là một tập hợp vô số các chất điểm mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ luôn luôn không đổi. Vật
nhỏ|phải|Các hòn đá cuội lởm chởm được sắp xếp theo một cách [[cân bằng khéo léo, tạo ra sự thăng bằng đáng kinh ngạc, người ta gọi là cân bằng đá.]] Trong cơ học, trong
**Định lý trục quay song song** hay còn gọi là **định lý Steiner-Huygens**, **định lý dời trục**, **công thức dời trục** là định lý dùng để tính mômen quán tính của các vật nếu trục
**Mô đun cắt** hay _Modul ngang_ (Shear modulus), _Modul trượt_, _Modul độ cứng_ (modulus of rigidity), ký hiệu thường gặp là **_G_**, đôi khi ký hiệu là **_S_** hoặc **_μ_**, trong khoa học vật liệu
**Độ bền dẻo** hay **điểm chảy dẻo** của một vật liệu được định nghĩa trong kỹ thuật và công nghệ vật liệu như ứng suất mà tại đó vật liệu bắt đầu biến dạng dẻo.
Mô men **Mô men** (tiếng Anh là _Moment_), **M**, của một vectơ **B** có gốc tại _G_ tính từ tâm _O_ là tích véc tơ: : **M** = **r** × **B** ở đó :**r** là
phải|nhỏ|Khối tâm giúp con chim đồ chơi cân bằng trên ngón tay Trong vật lí, **khối tâm** của một vật thể (còn thường được gọi là **điểm cân bằng**) là điểm trung bình theo phân
nhỏ|Lược đồ hình dạng bên ngoài của thanh kim loại tròn sau khi thử nghiệm [[độ bền kéo.
(a) Vết đứt gãy tính giòn;
(b) Vết đứt gãy tính dẻo sau khi ép nén cục bộ;
(c) Vết
thumb | 220x124px | right | Mô men quán tính của trụ rỗng **Moment quán tính** là một đại lượng vật lý (với đơn vị đo trong SI là kilogram-met vuông kg.m²) đặc trưng cho
**Độ cứng** có thể chỉ mức độ chịu đựng của vật liệu rắn đối với lực tác dụng vào. Trên thực tế, đặc điểm này được quyết định bởi vi cấu trúc của chất liệu.
Trong cơ học môi trường liên tục, **tenxơ ứng suất Cauchy** , **tenxơ ứng suất thực**, hay gọi đơn giản là **tenxơ ứng suất**, đặt tên theo nhà toán học Augustin-Louis Cauchy, là tenxơ hạng
:_Xem các nghĩa khác tại trọng tâm (định hướng)_ Trong vật lý học, **trọng tâm** của một vật thể hay một hệ các vật thể là điểm trung bình theo phân bố trọng lượng của
Định luật Hooke xác định lò xo giãn mức nào khi chịu một lực nhất định **Định luật Hooke**, có thể đọc là **Định luật Húc**, được đặt tên theo nhà vật lý người Anh
**Độ bền** (ký hiệu: δ) là đặc tính cơ bản của vật liệu. Người ta định nghĩa độ bền như là khả năng chịu đựng không bị nứt, gãy, phá hủy dưới tác động của
nhỏ|Hình ảnh và chụp cắt lớp sóng âm của một cây bạch đàn với một số nơi bị thối. Gỗ khỏe mạnh được thể hiện trong màu nâu. Phải: Hình ảnh 3D cho thấy phạm
**Hệ số Poisson** hay **tỉ số Poisson** (ký hiệu là ) được đặt theo tên nhà vật lý Siméon-Denis Poisson là tỉ số giữa độ biến dạng hông (độ co, biến dạng co) tương đối
right|thumb|Ảnh 1.1 Ứng suất trong vật liệu biến dạng liên tục. right|thumb|Ảnh 1.2 ứng suất kéo trên một mẫu hình lập phương right|thumb|Ảnh 1.4 Ứng suất kéo trong thanh trụ. ứng suất hay lực phân
Trong cơ học, **định lý virian** cung cấp một phương trình tổng quát cho mối liên hệ giữa giá trị trung bình theo thời gian của tổng động năng của một hệ ổn định các
**Độ bền uốn** của vật liệu hay là **điểm cong vênh** là khái niệm dùng trong ngành cơ khí và khoa học vật liệu để chỉ trang thái giới hạn bị cong vênh khi vật
phải|nhỏ|Hình 1. Vòng tròn Mohr đối với trạng thái ứng suất ba chiều. **Vòng tròn Mohr**, đặt tên theo kỹ sư kết cấu người Đức Christian Otto Mohr, là một biểu đồ hai chiều minh
**Cơ học kết cấu** là một bộ môn khoa học kĩ thuật nghiên cứu về ứng xử cơ học của các kết cấu máy và công trình. Đối tượng nghiên cứu của Cơ học kết
**Độ bền mỏi** hay **sức bền mỏi** là khả năng của chi tiết máy chống lại các phá hủy mỏi như tróc rỗ bánh răng, rạn nứt bề mặt chi tiết… Đường cong mỏi ##
thumb|right|Dầm thủy tinh dao động này có thể dùng làm mô hình dầm ngàm một đầu và với các điều kiện khác ở đầu tự do như gia tốc, mật độ biến đổi tuyến tính,
**SolidWorks** là phần mềm thiết kế 3D chạy trên hệ điều hành Windows và có mặt từ năm 1997, và được tạo bởi công ty Dassault Systèmes SolidWorks Corp., là một nhánh của Dassault Systèmes,