✨Chi Đay

Chi Đay

Chi Đay (danh pháp khoa học: Corchorus) là một chi của khoảng 40-100 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc từ các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới. Tại Việt Nam, các tên gọi khác nhau được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau, với đay là tên gọi phổ biến tại miền bắc và bố, đai phổ biến tại miền nam.

Chúng là các cây thân thảo sống một năm, cao tối đa trong khoảng 2–4 m, không tạo cành hoặc với một vài cành. Lá đơn hình mũi mác mọc so le, dài 5–15 cm, nhọn mũi và khía răng cưa mịn hoặc xẻ thùy. Hoa nhỏ, đường kính 2–3 cm, 5 cánh hoa màu vàng; quả là dạng quả nang chứa nhiều hạt. Chúng mọc tốt trên nhiều loại đất và có thể gieo trồng quanh năm.

Chi Oceanopapaver chỉ có một loài (Oceanopapaver neocaledonicum), trước đây có vị trí không chắc chắn, nhưng gần đây đã được coi là từ đồng nghĩa của Corchorus.

Tên gọi trong ngôn ngữ khác

Trong tiếng Anh, người ta gọi các loài trong chi này là "jute", "bush okra", "Nalta jute", "jute mallow", "Jew's mallow" hay "melokhia". Từ melokhia được coi là có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập malek (ملك). Người ta cho rằng vương triều Fatimid đã cho làm món rau từ Corchorus như là món ăn chỉ dành cho chính họ vbà cấm những người khác không được ăn. Từ "melokhia" là tương tự như "melokia" ("hoàng gia"). Tại Nhật Bản rau từ lá của một số loài trong chi này được gọi là moroheiya. Được gọi là saluyot trong tiếng Ilocano, nó là loài rau ăn lá trong khu vực người Ilocos của Philippines.

Danh sách loài

  • Corchorus acutangulus ** Corchorus acutangulus var. brachycarpus
  • Corchorus aesticans
  • Corchorus aestuans ** Corchorus aestuans var. brevicaulis
  • Corchorus africanus
  • Corchorus alatus
  • Corchorus allenii
  • Corchorus americanus
  • Corchorus angolensis
  • Corchorus angustifolius
  • Corchorus antichorus
  • Corchorus aquaticus
  • Corchorus arenarius
  • Corchorus arenicola
  • Corchorus argutus Corchorus argutus var. australis Corchorus argutus var. benthami Corchorus argutus var. blanchetii Corchorus argutus var. longicarpus Corchorus argutus var. prismatocarpa Corchorus argutus var. typica
  • Corchorus asplenifolius
  • Corchorus australis
  • Corchorus baldaccii
  • Corchorus biflorus
  • Corchorus bifurcatus
  • Corchorus brachycarpos
  • Corchorus brachycarpus
  • Corchorus brevicaulis
  • Corchorus brevicornutus
  • Corchorus bricchettii
  • Corchorus bullatus
  • Corchorus burmanni
  • Corchorus campestris
  • Corchorus capsularis
  • Corchorus carnarvonensis
  • Corchorus caryophylloides
  • Corchorus catharticus
  • Corchorus cavaleriei
  • Corchorus chrozophorifolius
  • Corchorus cinerascens
  • Corchorus confusus
  • Corchorus cordifolius
  • Corchorus coreta
  • Corchorus crassifolius
  • Corchorus cunninghamii (Corchorus cunninghami)
  • Corchorus deccanensis
  • Corchorus depressus
  • Corchorus detersilis
  • Corchorus discolor
  • Corchorus echinatus
  • Corchorus elachocarpus
  • Corchorus elderi
  • Corchorus erinoceus
  • Corchorus erodiodes
  • Corchorus fascicularis
  • Corchorus flexuosus
  • Corchorus foliosus
  • Corchorus frutescens
  • Corchorus fruticulosus
  • Corchorus furcatus
  • Corchorus fuscus
  • Corchorus gillettii
  • Corchorus gracilis
  • Corchorus grandiflorus
  • Corchorus greveanus
  • Corchorus guadalupensis
  • Corchorus hamatus
  • Corchorus hirsutus
  • Corchorus hirtus Corchorus hirtus var. argentinensis Corchorus hirtus var. brasiliensis Corchorus hirtus var. cuyabensis Corchorus hirtus var. glabellus Corchorus hirtus var. martii Corchorus hirtus var. orinocensis Corchorus hirtus var. pilosa Corchorus hirtus var. villosissima
  • Corchorus hochstetteri
  • Corchorus humilis
  • Corchorus hygrophilus
  • Corchorus japonicus
  • Corchorus javanicus
  • Corchorus junodi
  • Corchorus kirkii
  • Corchorus lanceolatus
  • Corchorus laniflorus
  • Corchorus lanuginosus
  • Corchorus lasiolobus
  • Corchorus leptocarpus
  • Corchorus linearis
  • Corchorus lobatus
  • Corchorus longicarpus
  • Corchorus longipedunculatus
  • Corchorus longipes
  • Corchorus macropetalus
  • Corchorus malchairi
  • Corchorus marua
  • Corchorus merxmuelleri
  • Corchorus microphyllus
  • Corchorus mompoxensis
  • Corchorus mucilagineus
  • Corchorus muricatus
  • Corchorus neocaledonicus ** Corchorus neocaledonicus var. estellatus
  • Corchorus olitorius ** Corchorus olitorius var. australiensis
  • Corchorus onotheroides
  • Corchorus oppositiflorus
  • Corchorus orinocensis
  • Corchorus pachyphyllus
  • Corchorus parvifolius
  • Corchorus parviflorus Corchorus parviflorus var. gracilescens Corchorus parviflorus var. ovatus ** Corchorus parviflorus var. parviflorus
  • Corchorus pascuorum
  • Corchorus patens
  • Corchorus pilolobus
  • Corchorus pilosus
  • Corchorus pinnatipartitus
  • Corchorus polygonatum
  • Corchorus polygonus
  • Corchorus pongolensis
  • Corchorus prismatocarpus
  • Corchorus procumbens
  • Corchorus prostratus
  • Corchorus psammophilus
  • Corchorus pseudocapsularis
  • Corchorus pumilio
  • Corchorus pumilus
  • Corchorus quadrangularis
  • Corchorus quinquelocularis
  • Corchorus quinquenervis
  • Corchorus reynoldsiae
  • Corchorus rigidiusculus
  • Corchorus rostratus
  • Corchorus rostrisepalus
  • Corchorus rothii
  • Corchorus saxatilis
  • Corchorus scandens
  • Corchorus schimperi
  • Corchorus secundiflorus
  • Corchorus senegalensis
  • Corchorus sericeus
  • Corchorus serratus
  • Corchorus siamensis
  • Corchorus sidoides
  • Corchorus siliquosus
  • Corchorus sloanoides
  • Corchorus somalicus
  • Corchorus spinosus
  • Corchorus stenophyllus
  • Corchorus subscandens
  • Corchorus sulcatus
  • Corchorus tetragona
  • Corchorus tetrangulus
  • Corchorus thozetii
  • Corchorus tiniannensis
  • Corchorus tomentellus
  • Corchorus tomentillus
  • Corchorus tomentosus
  • Corchorus torresianus
  • Corchorus tortipes
  • Corchorus tridens ** Corchorus tridens var. euryphyllus
  • Corchorus triflorus
  • Corchorus trilocularis
  • Corchorus urticaefolius
  • Corchorus velutinus
  • Corchorus vermicularis
  • Corchorus villosissimus
  • Corchorus walcottii Corchorus walcottii var. densiflora Corchorus walcottii var. parviflora ** Corchorus walcottii var. walcottii

Sử dụng

Lấy sợi

Xem bài chính Sợi đay

Các loài trong chi Corchorus thỏa mãn một lượng lớn nhu cầu của thế giới về sợi. Sợi từ các loài đay là sợi thực vật phổ biến hàng thứ hai sau sợi bông.

Thực phẩm

Lá non của một vài loài đay cũng được sử dụng làm rau ăn; đay quả dài (Corchorus olitorius) được sử dụng chủ yếu tại miền nam châu Á, Ai Cập và Cộng hòa Síp, đay quả tròn (Corchorus capsularis) tại Nhật Bản và Trung Quốc. Chúng có kết cấu nhầy (nhớt), tương tự như ở đậu bắp, khi nấu ăn. Hạt được sử dụng làm hương liệu, và một loại trà thảo mộc được sản xuất từ lá đay khô. Rau đay cũng được sử dụng tại Ai Cập; một số người còn cho rằng nó là món ăn quốc gia trong ẩm thực Ai Cập. Nó cũng là món ăn đặc trưng trong ẩm thực Liban, Palestine, Syria và Jordan. Một món ăn điển hình của khu vực này là rau đay hầm ăn cùng cơm và thịt gà luộc. Tại Việt Nam, rau đay chủ yếu dùng nấu canh (với cua, tôm tép), đôi khi với mồng tơi hoặc mướp.

Tháng 9 năm 2007, Sizzler's, một chuỗi nhà hàng Mỹ, bán Molokhiya cookies (bánh bích quy ngọt) với rau đay là thành phần đặc trưng, tại khu vực Shinjuku ở Tokyo, Nhật Bản.

Lá đay giàu betacaroten, sắt, calci, vitamin C. Các loài đay có tính hoạt hóa chống oxy hóa với một lượng đáng kể tương đương α-tocopherol (vitamin E).

Khác

Một vài loài khác cũng có tên gọi là đay, nhưng không thuộc chi này như đay cách (Hibiscus cannabinus), đay vông vang hay đay Nhật (Hibiscus sabdariffa) cũng được dùng để lấy sợi.

👁️ 138 | 🔗 | 💖 | ✨ | 🌍 | ⌚
**Chi Đay** (danh pháp khoa học: **_Corchorus_**) là một chi của khoảng 40-100 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc từ các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt
**Chi Dây gắm** (tên khoa học **_Gnetum_**) là một chi của khoảng 30-35 loài thực vật hạt trần. Nó là chi duy nhất trong **họ Dây gắm** (Gnetaceae) và **bộ Dây gắm** (Gnetales). ## Đặc
**Chi Dây choại** hay **chi Choại** (**_Stenochlaena_**) là một chi dương xỉ thuộc họ Blechnaceae. Chi này có loài _Stenochlaena hainanensis_, Ching & P.S.Chiu. Các loài khác của _Stenochlaena_ phổ biến như các dương xỉ
**Chi Dây cóc** (danh pháp khoa học: **_Aganope_**) là một chi thực vật có hoa thuộc họ Fabaceae. Nó thuộc phân họ Đậu. Danh pháp đồng nghĩa là _Ostryocarpus_. Tại Việt Nam có 2 loài
**Chi Dây huỳnh**, tên khoa học **_Allamanda_**, là một chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae. Chúng được đặt tên theo nhà thực vật học người Thụy Sĩ, Tiến sĩ Frédéric-Louis Allamand (1735-1803). ##
**_Alyxia_** là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae. ## Các loài thumb|right|[[Chain Fruit (_Alyxia ruscifolia_)]]
* _Alyxia angustifolia_ * _Alyxia bracteolosa_ Rich ex A.Gray * _Alyxia buxifolia_ – Dysentery Bush, Sea
Sản phẩm là lược chải tóc bằng tre, được thiết kế đặt làm Lược chắc chắn, rất ăn da đầu, có cái ở đầu lược rất dầy và cứng, giúp giữ cho các nan bên
**Chi Dây gối** (danh pháp khoa học: **_Celastrus_**) là một chi của khoảng 30 loài cây bụi và dây leo. Các loài này phân bố rộng khắp trong khu vực Đông Á, miền Australasia, châu
Máy hút chì giúp loại bỏ chì, hoạt tín, độc tố dưới da từ đó làm da bạn trở nên thông thoáng, sạch sẽ, ngăn ngừa hiện tượng thâm da, nám da, da lão hóa,
**Huỳnh anh** hay **Hoàng anh** hay **dây huỳnh**, **dây công chúa** (danh pháp khoa học: **_Allamanda cathartica_** L.) là loài cây cảnh thuộc chi Dây huỳnh (_Allamanda_) trong họ La bố ma (Apocynaceae), có nguồn
**Chi Dây chiều** (danh pháp khoa học: **_Tetracera_**) là một chi thực vật thuộc họ Dilleniaceae. ## Các loài Chi này có khoảng 44-50 loài. Một số loài liệt kê dưới đây. * _Tetracera akara_
1. Chuyện Trên Mây Tác giả: Lý Tứ Những câu chuyện giản dị mà sâu sắc về Phật đạo "Chuyện Trên Mây" là tập hợp 88 bài viết ngắn của tác giả Lý Tứ, mỗi
Chuyện chi đây Công ty phát hành: Thái Hà Tác giả: Lý Tứ Nhà xuất bản: Hà Nội Khổ: 15.5 x 24 cm Số trang: 396 trang Năm xuất bản: 2021 [ThaiHaBooks] “Chuyện chi đây”
**_Oceanopapaver_** là tên gọi của một chi thực vật do Guillaumin đưa ra năm 1932 cho loài duy nhất có danh pháp _Oceanopapaver neocaledonicum_ Guillaumin có tại New Caledonia. Chi này trong quá khứ đã
**Hang Chi Đảy** là hang trong dãy núi đá vôi ở vùng đất _bản Đán_ xã Yên Sơn huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, Việt Nam . Hang thuộc dạng karst trong khối núi đá
**Dây gối (PHH),** trước đây được các nhà khoa học được gọi là **Xạ đen châu Âu [https://m.suckhoedoisong.vn/hieu-dung-ve-cay-xa-den-ho-tro-chong-ung-thu-n177697.html]** (danh pháp hai phần: _Celastrus hindsii)_ là loài thực vật thuộc họ Celastraceae. Chúng được George Bentham
“Chuyện chi đây” cuốn sách thứ 2 của thầy Lý Tứ sau cuốn “Câu chuyện trên mây” do Thái Hà xuất bản, cuốn sách tập hợp hơn 70 câu hỏi và cách trả lời trực
  “Chuyện chi đây” cuốn sách thứ 2 của thầy Lý Tứ sau cuốn “Câu chuyện trên mây” do Thái Hà xuất bản, cuốn sách tập hợp hơn 70 câu hỏi và cách trả lời trực
Chuyện Chi Đây ------------ Chuyện Chi Đây   
Chuyện Chi Đây ------------ Chuyện Chi Đây   
Chuyện Chi Đây ------------ Chuyện Chi Đây   
  “Chuyện chi đây” cuốn sách thứ 2 của thầy Lý Tứ sau cuốn “Câu chuyện trên mây” do Thái Hà xuất bản, cuốn sách tập hợp hơn 70 câu hỏi và cách trả lời trực
Chuyện Chi Đây Nhà xuất bản : Nhà Xuất Bản Hà Nội. Công ty phát hành : Thái Hà Books. Tác giả : Lý Tứ. Kích thước : 15.5 x 24 cm. Số trang :
“Chuyện chi đây” cuốn sách thứ 2 của thầy Lý Tứ sau cuốn “Câu chuyện trên mây” do Thái Hà xuất bản, cuốn sách tập hợp hơn 70 câu hỏi và cách trả lời trực
#đổi Tetrasiphon jamaicensis Thể loại:Họ Dây gối Thể loại:Chi dây gối đơn loài
:_Tránh nhầm lẫn với loài **Dây gắm** (Gnetum montanum)_ **Gắm** (danh pháp khoa học: **_Gnetum gnemon_**) là một loài thực vật thuộc chi _Gnetum_ có nguồn gốc ở vùng đông nam châu Á và các
#đổi Lepuropetalon spathulatum Thể loại:Họ Dây gối Thể loại:Chi dây gối đơn loài
**Dây gối tròn** hay **Nam xà đằng** (danh pháp hai phần: **_Celastrus orbiculatus_**)là một loài thực vật thuộc họ Dây gối. Đây là một loại cây dây leo thân gỗ có nguồn gốc từ khu
**Dây thường xuân**, còn gọi là cây **Vạn niên**, (danh pháp khoa học: **_Hedera helix_**) là một loài thực vật thuộc chi Dây thường xuân (_Hedera_), Họ Cuồng (Araliaceae). Cây có nguồn gốc ở châu
**_Pottingeria acuminata_** là một loài cây gỗ nhỏ hay cây bụi lớn, bản địa của khu vực miền núi tại Đông Nam Á (Assam, Myanmar, Thái Lan). Trong một nghiên cứu phát sinh chủng loài
#đổi Platypterocarpus tanganyikensis Thể loại:Họ Dây gối Thể loại:Chi dây gối đơn loài
**Dây choại Hải Nam** (tên khoa học **_Stenochlaena hainanensis_**) là một loài dương xỉ thuộc họ _Blechnaceae_. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô
**_Sarawakodendron_** là một chi thực vật thuộc họ Celastraceae. Bao gồm các loài: * _Sarawakodendron filamentosum_, Ding Hou
**Dây phú ninh** (danh pháp hai phần: **_Parepigynum funingense_**) là một loài thực vật thuộc họ Apocynaceae. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc.
**Dây gắm lá rộng** (danh pháp khoa học: **_Gnetum latifolium_**) là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1834.
:_Tránh nhầm lẫn với loài **Gắm cây** (Gnetum gnemon)_ **Dây gắm** hay còn gọi **gắm núi** (danh pháp khoa học: **_Gnetum montanum_**) là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được
**Đay** hay còn gọi **rau đay**, **đay quả dài**, **bố** (danh pháp khoa học: **_Corchorus olitorius_**) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được L. mô tả khoa học
Mã hàng 8935280909267 Tên Nhà Cung Cấp Thái Hà Tác giả Lý Tứ NXB NXB Hà Nội Năm XB 2021 Trọng lượng (gr) 320 Kích Thước Bao Bì 24 x 15.5 cm Số trang 396
**Dây cóc** hay **cóc kèn chùy dài** (danh pháp hai phần: **_Aganope heptaphylla_**) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (L.) Polhill miêu tả khoa học đầu tiên.
**Dây cóc bảy lá** hay **cóc kèn bảy lá** (danh pháp hai phần: **_Aganope thyrsiflora_**) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Benth.) Polhill miêu tả khoa học đầu
**Dây choại** (dan pháp khoa học: **_Stenochlaena palustris_**) là một loài thực vật có mạch trong họ Blechnaceae. Loài này được (Burm. f.) Bedd. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1876. ## Hình ảnh
**_Celastrus scandens_** là một loài thực vật có hoa trong họ Dây gối. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. ## Hình ảnh Tập tin:Celastrus scandens 30593-2.jpg Tập tin:Celastrus
**Huỳnh anh hoa vàng nghệ** hay **Hoàng thiền** (danh pháp hai phần: _Allamanda schottii_) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Pohl mô tả khoa học đầu
**Dây cóc nhiều lá** (danh pháp: **_Aganope latifolia_**) là loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Prain) T.C. Chen & Pedley mô tả khoa học đầu tiên năm 2010.
**_Gnetum africanum_** là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được Welw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1869.
**_Gnetum cleistostachyum_** là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được C.Y.Cheng mô tả khoa học đầu tiên năm 1975.
**Dây sót** (danh pháp khoa học: **_Gnetum cuspidatum_**) là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1849.
**_Gnetum luofuense_** là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được C.Y.Cheng mô tả khoa học đầu tiên năm 1975.
Chuyện Chi Đây
**Bố** hay còn gọi **đay**, **rau đay**, **đay quả tròn** (danh pháp khoa học: **_Corchorus capsularis_**) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được L. mô tả khoa học